Hôm nay tôi sẽ giới thiệu các bạn bộ công cụ mới giúp bạn crack hoàn toàn Office 2010 và update thoải mái
BDD3G-XM7FB-BD2HM-YK63V-VQFDK
BDD3G-XM7FB-BD2HM-YK63V-VQFDK
Cho dù bạn đã từng sử dụng qua bộ Microsoft Office 2003 hay các phiên bản trước đây thì khi tiếp xúc với phiên bản Microsoft Office 2007 mới nhất, bạn sẽ vẫn cứ “lúng ta lúng túng” như người mới bắt đầu.
Bộ Office 2007 là một sự “lột xác” cả về hình thức lẫn nội dung mà chắc chắn bạn sẽ phải tốn khá nhiều thời gian tìm hiểu về nó.
Office 2007 đã phá vỡ cấu trúc căn bản của một chương trình dạng MDI (Multiple Document Interface) với menu truyền thống là File/View/ Edit/.... và thanh công cụ.
Một điều dễ nhận thấy nữa của phiên bản 2007 là tốc độ mở file có vẻ chậm hơn nhiều so với các file bản trước, có lẽ vì những điều này mà không ít người sau một thời gian dùng thử Office 2007 đã quyết định cài lại phiên bản 2003.
Tuy nhiên rắc rối là ở chỗ phiên bản 2003 chưa nâng cấp sẽ không thao tác được với định dạng docx.
Để giúp cho phiên bản Word 2003 có thể thao tác được với định dạng docx, bạn cần phải cài gói Microsoft Office Compatibility Pack for Word, Excel, and PowerPoint 2007 File Formats của Microsoft.
Bạn có thể download tải phần cập nhật này tại trang của Microsoft.
Sau khi cài đặt gói nâng cấp này, bạn mở Word 2003, mở Open để xem thử coi có kiểu .docx chưa? Nếu có thì phiên bản Word 2003 của bạn đã có thể thao tác được với file dạng docx.
ESC: Bỏ qua dữ liệu đang thay đổi
F4 hay Ctrl+Y: Lặp lại thao tác vừa làm
Alt + Enter: Bắt đầu dòng mới trong ô
Ctrl + Delete: Xoá tất cả chữ trong một dòng
Ctrl + D: Chép dữ liệu từ ô trên xuống ô dưới
Ctrl + R: Chép dữ liệu từ bên trái qua phải
Shift + Enter: Ghi dữ liệu vào ô và di chuyển lên trên trong vùng chọn
Tab: Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua phải vùng chọn
Shift + Tab: Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua trái vùng chọn = Bắt đầu một công thức
F2: Hiệu chỉnh dữ liệu trong ô
Ctrl + F3: Đặt tên cho vùng chọn
F3: Dán một tên đã đặt trong công thức
F9: Cập nhật tính toán các Sheet trong Workbook đang mở
Shift + F9: Cập nhật tính toán trong sheet hiện hành
Alt + = : Chèn công thức AutoSum
Ctrl + ; :Cập nhật ngày tháng
Ctrl + Shift + : :Nhập thời gian
Ctrl+K: Chèn một Hyperlink
Ctrl + Shift + ” :Chép gíá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành
Ctrl + ’ :Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành
Ctrl + A: Hiển thị Formula Palette sau khi nhấp một tên hàm vào công thức
Ctrl + Shift + A: Chèn dấu ( ) và các đối số của hàm sau khi nhập tên hàm vào công thức
Ctrl+1: Hiển thị lệnh Cell trong menu Format
Ctrl + Shift + ~ :Định dạng số kiểu General
Ctrl + Shift + $ :Định dạng số kiểu Curency với hai chữ số thập phân
Ctrl + Shift + % :Định dạng số kiểu Percentage (không có chữ số thập phân)
Ctrl + Shift + ^ :Định dạng số kiểu Exponential với hai chữ số thập phân
Ctrl + Shift + # :Định dạng kiểu Data cho ngày, tháng, năm
Ctrl + Shift + ? :Định dạng kiểu Numer với hai chữ số thập phân
Ctrl + Shift + & :Thêm đường viền ngoài
Ctrl + Shift + - :Bỏ đường viền
Ctrl + B: Bật tắt chế độ đậm, không đậm
Ctrl + I: Bật tắt chế độ nghiêng, không nghiêng
Ctrl + U: Bật tắt chế độ gạch dưới
Ctrl + 5: Bật tắt chế độ gạch giữa không gạch giữa
Ctrl + 9: Ẩn dòng
Ctrl + Shift + ( :Hiển thị dòng ẩn
Phím Chức năng
Ctrl+1 Giãn dòng đơn
Ctrl+2 Giãn dòng đôi
Ctrl+5 Giãn dòng 1,5
Ctrl+0 Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn
F12 Lưu tài liệu với tên khác
F7 Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh
F4 Lặp lại lệnh vừa làm
Ctrl+Shift+S Tạo Style (heading) -> Dùng mục lục tự động
Ctrl+Shift+F Thay đổi phông chữ
Ctrl+Shift+P Thay đổi cỡ chữ
Ctrl+D Mở hộp thoại định dạng font chữ
Ctrl+M Lùi đoạn văn bản vào 1 tab (mặc định 1,27cm)
Ctrl+Shift+M Lùi đoạn văn bản ra lề 1 tab
Ctrl+T Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản vào 1 tab
Ctrl+Shift+T Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản ra lề 1 tab
Ctrl+F Tìm kiếm ký tự
Ctrl+G (hoặc F5) Nhảy đến trang số
Ctrl+H Tìm kiếm và thay thế ký tự
Ctrl+K Tạo liên kết (link)
Ctrl+] Tăng 1 cỡ chữ
Ctrl+[ Giảm 1 cỡ chữ
Ctrl+Shift+> Tăng 2 cỡ chữ
Ctrl+Shift+< Giảm 2 cỡ chữ
Alt+Shift+S Bật/Tắt phân chia cửa sổ Window
Ctrl+Enter Ngắt trang
Start+D Chuyển ra màn hình Desktop
Start+E Mở cửa sổ Internet Explorer, My computer
Ctrl+Alt+N Cửa sổ MS word ở dạng Normal
Ctrl+Alt+P Cửa sổ MS word ở dạng Print Layout
Ctrl+Alt+L Đánh số và ký tự tự động
Ctrl+Alt+F Đánh ghi chú (Footnotes) ở chân trang
Ctrl+Alt+D Đánh ghi chú ở ngay dưới dòng con trỏ ở đó
Ctrl+Shift+A Chuyển đổi chữ thường thành chữ hoa (với chữ tiếng Việt có dấu thì không nên chuyển)
Alt+F10 Phóng to màn hình (Zoom)
Alt+F5 Thu nhỏ màn hình
Alt+Print Screen Chụp hình hộp thoại hiển thị trên màn hình
Print Screen Chụp toàn bộ màn hình đang hiển thị.
- Footnotes: chọn mục Bottom of page trong danh sách nếu muốn đặt chú thích ở cuối mỗi trang. Nếu bạn chọn mục Below text thì chú thích sẽ được chèn ngay dưới dòng cuối cùng của mỗi trang.
- Endnotes: chọn mục End of document để đặt chú thích ở cuối tài liệu. Nếu chọn End of session thì Word sẽ đặt chú thích ở cuối mỗi session của trang.
Kế tiếp, bạn chọn kiểu để đánh dấu từ cần chú thích là số ở mục Number format hay ký tự đặc biệt nào đó ở mục Custom mark. Nhập số bắt đầu cho dãy số thứ tự tạo chú thích ở ô Start at.
Chọn kiểu tạo số thứ tự cho chú thích trong mục Numbering là Continuous để đánh số liên tục trong tài liệu; chọn Restart each session để bắt đầu lại số thứ tự sau mỗi session hoặc chọn Restart each page để bắt đầu lại số thứ tự sau mỗi trang. Bấm Apply và bấm Insert để nhập chú thích.
PDFCreator là ứng dụng mã nguồn mở cho phép bạn tạo các file PDF từ bất cứ 1 chương trình nào có thể in được thông qua máy in của Windows. Với PDFCreator, bạn có thể tạo các file PDF, Postscript và Encapsulated Postscript, tạo các file ảnh từ các tài liệu, gộp chung các tài liệu lại với nhau và còn nhiều thứ khác nữa.
PDFCreator cung cấp các lớp bảo vệ khác nhau, cho phép bạn đặt mật khẩu bảo vệ PDF để xem hoặc sửa đổi. PDFCreator có hai loại mã hóa, vì vậy bạn có thể mã hóa PDF của bạn để bảo vệ nó nhiều hơn từ những cái nhìn không mong muốn. Khi chuyển đổi tập tin PDF, bạn có thể tạo ra một tiêu đề và từ khóa. Bạn có thể lưu nó ngay lập tức, hoặc gửi email cho bất cứ ai bạn chọn, sử dụng các ứng dụng email mặc định của bạn.
Ngày nay laptop không còn gì là quá xa vời đối với mọi người nữa mà trở nên rất gần gũi và tiện dụng. Máy tính xách tay có rất nhiều chức năng bạn có thể sử dụng với nhiều mục đích khác nhau: nghe nhạc, xem phim... Tuy nhiên trên máy tính có một tính năng mà người dùng ít quan tâm và sử dụng, đó là Bluetooth. Bluetooth là công cụ giúp bạn có thể kết nối giữa máy tính với điện thoại để có thể truyền dữ liệu qua lại giữa hai thiết bị này. Nếu bạn chưa rỏ về việc làm sao để kết nối giữa máy tính xách tay với chiếc điện thoại của bạn thì bạn có thể tham khảo cách làm bên dưới.
Sau khi click Add a Device, máy tính sẽ tiến hành quét để tìm thiết bị Bluetooth trên điện thoại cua bạn. Khi công cụ hiển thị đúng tên thiết bị cần kết nối thì click vào thiết bị và nhấn Next.
Khi đó trên màn hình sẽ xuất hiện mã số bảo mật, đồng thời trên điện thoại sẽ xuất hiện yêu cầu chấp nhận kết nối với laptop. Trên di động, nhấn OK, rồi nhập mã số trên màn hình laptop vào sau đó nhấn OK. Laptop sẽ cài đặt một số trình điều khiển cần thiết trong vài giây, sau đó việc kết nối đã hoàn thành.
Có 2 cách để gửi dữ liệu từ laptop đến di động.
Cách 2:1. truy cập đến thư mục chứa tập tin cần gửi bằng Windows Explorer.2. Nhấn chuột phải vào tập tin đó và chọn Send to Bluetooth device.
Còn để nhận dữ liệu được gửi đi từ thiết bị di động thì nhấn chuột phải vào biểu tượng Bluetooth trên laptop, chọn Receive a File. Trên di động, chọn đến tập tin cần gửi và chọn Gửi qua Bluetooth sau đó chọn tên điểm kết nối là của laptop hiện hành.
Khi đó, trên màn hình laptop sẽ xuất hiện cửa sổ yêu cầu chọn nơi lưu trữ dữ liệu trên bạn nhấn Browse… để chọn nơi lưu trữ và nhấn Finish để hoàn thành.