Tổng Hợp Tổ Tợp Phím Tắt Trong Windows

Phím tắt chung
Ctrl + C sao chép
Ctrl + X cắt
Ctrl + V dán
Ctrl + Z hoàn lại tác vụ vừa thực hiện.
Delete xóa
Shift + Delete xóa vĩnh viễn một đối tượng, không phục hồi được bằng cách vào thùng rác.
Ctrl + kéo thả sao chép đối tượng đang chọn
Ctrl + Shift + kéo thả tạo lối tắt cho đối tượng đang chọn
F2 đổi tên đối tượng đang chọn
Ctrl + > di chuyển con trỏ đến một điểm chèn về phía sau 1 từ
Ctrl + < di chuyển con trỏ đến một điểm chèn về trước sau 1 từ
Ctrl + mũi tên lên di chuyển con trỏ đến một điểm chèn lên trên một đoạn
Ctrl + mũi tên xuống di chuyển con trỏ đến một điểm chèn xuống dưới một đoạn
Ctrl + Shift + mũi tên chọn một khối văn bản.
Shift + mũi tên chọn các đối tượng trên màn hình Desktop, trong cửa sổ Windows, trong các phần mềm soạn thảo
Ctrl + A chọn tất cả
F3 tìm kiếm một tập tin, thư mục.
Ctrl + O mở một đối tượng
Alt + Enter xem thuộc tính của đối tượng đang chọn
Alt + F4 đóng đối tượng đang kích hoạt, thoát chương trình đang kích hoạt
Ctrl + F4 đóng cửa sổ con trong ứng dụng đa cửa sổ như Word, Excel...
Alt + Tab chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ đang mở.
Alt + ESC Di chuyển vòng quanh theo thứ tự các đối tượng đang mở
F6 Di chuyển vòng quanh các phần tử giống nhau trong một cửa sổ hoặc trên màn hình Desktop.
F4 sổ nội dung của thanh địa chỉ trong cửa sổ My Computer hoặc Windows Explorer.
Shift + F10 hiển thị thực đơn tắt (thực đơn ngữ cảnh) của đối tượng đang chọn
Alt + phím cách hiển thị thực đơn hệ thống (System menu) của cửa sổ đang kích hoạt.
Ctrl + ESC hiển thị thực đơn Start
Alt + ký tự gạch chân trên thực đơn lệnh thực hiện lệnh tương ứng.
Ký tự gạch chân trong trong một thực đơn đang mở thực hiện lệnh tương ứng trong thực đơn đang mở
F10 kích hoạt thanh thực đơn lệnh của ứng dụng đang được kích hoạt
->, <-, Up, Down di chuyển giữa các đối tượng đang chọn trong cửa sổ, giữa các nhánh lệnh trên thanh thực đơn lệnh.
F5 cập nhật cho cửa sổ đang kích hoạt.
Backspace trở về thư mục cấp trên liền kề của thư mục hiện tại trong cửa sổ My Computer hoặc Windows Explorer.
ESC bỏ qua tác vụ hiện tại
Giữ Shift khi bỏ đĩa CD ngăn cản việc chạy các chương trình tự động từ đĩa CD
Phím tắt trên hộp thoại
Ctrl + Tab chuyển sang thẻ kế tiếp trong hộp thoại
Ctrl + Shift + Tab chuyển về thẻ phía trước trong hộp thoại
Tab chuyển đến các phần lựa chọn, lệnh kế tiếp
Shift + Tab chuyển về các phần lựa chọn, lệnh phía trước
Alt + Ký tự gạch chân thực hiện lệnh tương ứng có ký tự gạch chân
Enter thực hiện thiết lập hoặc nút nhấn đang kích hoạt
Phím cách chọn hoặc bỏ chọn trong ô chọn (checkbox)
Mũi tên chọn một nút nếu đang ở trong một nhóm có nhiều nút chọn
F1 hiển thị phần trợ giúp
F4 hiển thị dang sách giá trị của đối tượng đang kích hoạt
Backspace trở về thư mục cấp cao hơn liền kế trong các hộp thoại lưu và mở
Phím đặc biệt trên bàn phím
Phím Chức năng
Phím windows Hiển thị thanh thực đơn lệnh khởi động Start Menu.
Phím windows + D Thu nhỏ hoặc phục hồi tất cả các cửa sổ đang mở
Phím windows+ E Mở cửa sổ Windows Explorer
Phím windows + F Tìm kiếm
Phím windows + L Khóa màn hình, khóa máy (Windows XP trở lên)
Phím windows + M Thu nhỏ hoặc phục hồi tất cả các cửa sổ đang mở
Phím windows + R Mở cửa sổ Run (tương ứng Start - Run)
Phím windows + U Mở trình quản lý các tiện ích - Utility Manager
Phím windows + Tab Di chuyển giữa các tiêu đề cửa sổ đang mở trên thanh tác vụ - Taskbar
Phím windows + Break Mở cửa sổ System Properties.
Print Screen Chụp màn hình.
Alt + Print Screen Chụp cửa sổ đang được kích hoạt

-----------------------------***------------------------
OUTLOOK EXPRESS
Trong cửa sổ chính và cửa sổ hiện thị tin nhắn.
Ctrl + P in nội dung một tin nhắn
Ctrl + M gửi và nhận email về từ máy chủ chứa mail.
Delete, Ctrl + D xóa một email.
Ctrl + N mở cửa sổ soạn thạo mới email.
Ctrl + Shift + B mở sổ địa chỉ.
Ctrl + R trả lời lại cho tác giả email đang chọn.
Ctrl + F chuyển tiếp nội dung email.
Ctrl + Shift + R, Ctrl + G trả lời tất cả
Ctrl + I di chuyển đến hộp thư đến.
Ctrl + >, Ctrl + Shift + > di chuyển đến tin nhắn kế tiếp trong danh sách.
Ctrl + <, Ctrl + Shift + < di chuyển đến tin nhắn phía trước trong danh sách.
Alt + Enter xem thuộc tính của tin nhắn.
F5 cập nhật những những thư và tiêu đề mới
Ctrl + U di chuyển đến thư chưa đọc kế tiếp
Ctrl + Shift + U di chuyển đến các tin tức, cuộc đàm luận chưa đọc kế tiếp.
Ctrl + Y di chuyển đến một thư mục.
Trong cửa sổ chính.
Ctrl + O, Enter mở một email đang chọn.
Ctrl + Enter, Ctrl + Q đánh dấu một thư là đã đọc.
TAB di chuyển giữa các đối tượng trong cửa sổ.
Ctrl + Shift + A đánh dấu tất cả các tin nhắn là đã đọc.
Ctrl + W di chuyển đến một nhóm tin nhắn.
Ctrl + J di chuyển đến một nhóm tin nhắn hoặc một thư mục chưa đọc.
Ctrl + Shift + M tải những tin nhắn mới để đọc ngoại tuyến.
Trong cửa sổ xem và gửi tin nhắn.
ESC đóng một tin nhắn.
F3 tìm kiếm một nội dung.
Ctrl + Shift + F tìm kiếm một tin nhắn.
Ctrl + TAB di chuyển qua lại giữa các thẻ Edit, Source, và Previews.
Ctrl + K, Alt + K kiểm tra các tên.
F7 kiểm tra chính tả.
Ctrl + Shift + S chèn chữ ký.
Ctrl + Enter, Alt + S gửi một tin nhắn.
--------------------------*********-----------------

WINDOWS MEDIA PLAYER

Phím điều khiển phát một bản nhạc, video.

Các phím tắt này dùng để thay thế việc bạn kích chuột vào các nút điều khiển như phát, dừng, tới lưi trong cửa sổ. Các phím tắt này có thể có hiệu lực hoặc không có khi bạn sử dụng giao diện khác (skin) và điều này tùy vào từng skin.
Ctrl + P Phát hoặc tạm dừng một tập tin (nhạc, video)
Ctrl + S Ngừng phát một tập tin (nhạc, video)
F8 Tắt / mở âm thanh
F10 Tăng âm lượng
F9 giảm âm lượng
Ctrl + B Phát một tập tin phía trước tập tin hiện hành trong danh sách
Ctrl + F Phát một tập tin kế tiếp tập tin hiện hành trong danh sách
Ctrl + Shift + B tua lại
Ctrl + Shift + F tua tới
Ctrl + Shift + G phát nhanh hơn tốc độ bình thường
Ctrl + Shift + N phát với tốc độ bình thường
Ctrl + Shift + S phát chậm hơn tốc độ bình thường
Sao chép từ đĩa CD Audio
Các phím tắt này dùng trong chức năng sao chép các bản nhạc từ đĩa CD Audio thành những tập tin âm thanh và lưu vào máy.
Alt + C Sao chép các track - bài nhạc trên đĩa CD Audio
Alt + S Ngừng việc sao chép các bài nhạc
Alt + A Hiển thị tên album của các bài nhạc để tìm và cập nhật thông tin về chúng từ Internet. Hoặc ẩn thông tin về album.
Alt + I Hiển thị hoặc ẩn thông tin về album.
Trong bộ sưu tập các bài hát Media Library
Alt + I Hiển thị hoặc ẩn các thông tin về các album.
Alt + A Hiển thị menu từ nút Play List trong cửa sổ Media Library
Alt + S Ẩn / hiện hộp thoại tìm kiếm
Alt + N Tìm kiếm các bộ sưu tập
Alt + D Hiển thị menu từ nút Add trong cửa sổ.
Ctrl + N Tạo một danh sách các bài nhạc mới
Sao chép bài hát vào đĩa CDR hoặc các thiết bị khác.
Các phím tắt này được sử dụng dụng trong chức năng Copy to CD or Device - sao chép các tập tin vào đĩa CD hoặc các thiết bị lưu trữ gắn rời khác.
Alt + A Sửa đổi lại các danh sách các bài hát đã tạo
Alt + C Sao chép các tập tin đang chọn vào đĩa CD, hoặc thiết bị khác
Alt + L Ngừng việc sao chép các tập tin
Delete Xóa các tập tin đang chọn
Ctrl + 2 lần dấu + Làm cho các cột Title, Status, Length, Size tự động thay đổi độ rộng vừa với nội dung bên trong nó.
F5 Cập nhật thông tin trong các khung của cửa sổ
Sử dụng chức năng Skin Chooser.
Các phím tắt này được sử dụng dụng trong chức năng Skin Chooser - dùng để chọn các giao diện khác thay giao diện mặc định của Windows Media Player.
Alt + A Cập nhật giao diện đang chọn thay cho giao diện hiện hành.
Alt + S Truy cập và tải thêm các skin mới từ Microsoft
Delete Xóa skin đang chọn
Phím tắt trong thực đơn lệnh File.
Alt + F Sổ các lệnh trong thực đơn lệnh File
Ctrl + O Mở một tập tin nhạc, video
Ctrl + U Chỉ đến một đường dẫn trên Internet để phát các tập tin nhạc, video
Ctrl + W Đóng hoặc dùng phát một tập tin nhạc, video
Ctrl + N Tạo một danh sách các bản nhạc mới
Ctrl + D Chỉnh sửa danh sách các bản nhạc hiện hành
F3 Tìm kiếm một tập tin nhạc, video từ địa chỉ được chỉ định, có thể là các ổ đĩa trong máy hoặc một đường dẫn trên Internet.
Alt + F4 Thoát khỏi Windows Media
Phím tắt trong thực đơn lệnh View
Các phím tắt này sử dụng thay thế việc dùng chuột để kích hoạt các chức năng trong thực đơn lệnh View liên quan đến chế độ hiển thị của Windows Media.
Alt + V Sổ các lệnh trong thực đơn lệnh View
Ctrl + 1 Hiển thị dưới dạng cửa sổ mặc định
Ctrl + 2 Hiển thị dưới dạng giao diện skin đã chọn
Ctrl + M Hiển thị thanh thực đơn lệnh trong chế đố cửa sổ mặc định
Ctrl + Shift + M Tự động ẩn thanh thực đơn lệnh trong chế độ cửa sổ mặc định
Ctrl + I Chụp hình một ảnh từ đĩa DVD
Alt + Enter Hiển thị video trong chế độ toàn màn hình
Alt + 1 Hiển thị video ở tỷ lệ 50%
Alt + 2 Hiển thị video ở tỷ lệ 100%
Alt + 3 Hiển thị video ở tỷ lệ 200%
Phím tắt trong thực đơn lệnh Play
Các phím tắt trong menu lệnh Play tương tự như các phím tắt điều khiển ở phần trên và thêm một số phím sau.
Alt + P Sổ các lệnh trong thực đơn lệnh Play.
Ctrl + H Phát các bản nhạc, video trong danh sách một cách ngẫu nhiên - không theo thứ tự
Ctrl + T Phát lặp lại danh sách khi hết bài cuối cùng trong danh sách
Ctrl + Shift + C Bật, tắt tiêu đề và phụ đề các bản nhạc, video
Ctrl + E Mở hoặc đóng khay các ổ CD / DVD
Phím tắt trong chế độ giao diện Skin
Sử dụng các phím tắt điều khiển và các phím tắt sử dụng cho các chức năng trên thực đơn lệnh để dùng khi cửa sổ đang ở chế độ Skin.

---------------------------PHẦN I --------------------------------
--------PHẦN II-----------
Sau đây là một số phím tắt chi tiết Sử dụng Windows
* Windows + E : Sẽ mở cửa sổ Window Explorer. Đây có lẽ là tổ hợp phím hay được sử dụng nhất
* Windows : mở Start Menu.
* Windows + D: thu nhỏ các cửa sổ và chỉ hiển thị Desktop.
* Windows + D một lần nữa :mở lại tất cả các cửa sổ lúc đầu
* Windows + F : hiển thị khung hội thoại tìm kiếm (Find).
* Windows + L : Khóa máy của bạn (Windows XP).
* Windows + M : Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở
* Windows + Shift + M : Phục hồi lại các cửa sổ lúc trước khi bạn thu nhỏ chúng
* Windows + R : Hiển thị khung hội thoại Run
* Windows + F1: Hiển thị cửa sổ giúp đỡ (Help) của Windows
* Windows + Pause/Break : Hiển thị khung hội thoại Systems Properties
* Windows + Tab :Chuyển đổi qua lại giữa các chương trình trên thanh tác vụ (Task Bar)
* Alt + Tab : chuyển đổi qua lại giữa các ứng dụng.
* Alt +Ctrl +Del : Trong Windows 98, tổ hợp phím này sẽ khởi động lại máy.
Trong Windows XP, tổ hợp này sẽ hiển thị Windows Task Manager cho phép tắt các chương trình bị "treo", khởi động lại máy, tắt máy, xem tài nguyên hệ thống...

Sử dụng Internet Explorer

* Ctrl + E : xuất hiện khung tìm kiếm Search ở bên trái
* Ctrl + F:Hiển thị khung hội thoại tìm kiếm (Find) cho phép bạn tìm kiếm nội dung trang bạn đang xem trong trình duyệt IE. Hãy sử dụng tính năng này nếu bạn muốn tìm một tham khảo nào đó từ các trang khác.
* Ctrl + H : Hiển thị các trang mà bạn đã đã duyệt (History) ở bên trái
* Ctrl + I :Hiển thị các các trang ưa thích (Favorites) của bạn ở bên trái
* Ctrl + N : Mở một cửa sổ mới trong IE.
* Ctrl + W : Đóng cửa sổ IE đang mở
* Alt + <- (mũi tên trái) : Dùng để quay lại trang vừa duyệt (Back)
* Alt + -> (mũi tên phải) : dùng để tiến tới trang kế tiếp (Forward)
* Alt + Home :mở trang mặc định (Default Home Page) trong IE
* Ctrl + Refresh : Làm tươi (Refresh) lại trang Web bằng cách bỏ qua việc đọc từ bộ nhớ cache của trình duyệt
* Esc : Dừng trang đang nạp, cũng dừng cả hoạt hình, nhạc nền, ...
* Shift + Click : Khi bạn nhấn vào liên kết, thì trang liên kết sẽ xuất hiện trong cửa sổ IE mới.
* Space Bar: cuộn trang xuống dưới
* Space Bar + Shift : cuộn trang lên
* Bạn cũng có thể sử dụng "Page Down" hoặc "Page Up" để cuộn lên và cuộn xuống.
* End : tới cuối trang
* Home : tới đầu trang
* Ctrl + Enter : khi bạn nhập Address thì tự động thêm .com cho bạn ( VD: trên thanh Adress bạn nhập nhatnghe + Ctrl + Enter thì nó sẽ thành http://www.nhatnghe.com !

Sử dụng Word hoặc các trình soạn thảo HTML

* Ctrl + C : Sao chép các đoạn đã được đánh dấu vào trong clipboard
* Ctrl + H : Đưa ra khung hội thoại Replace và Find and Replace. Đó là cách nhanh nhất để bạn thay thế một từ trong bất cứ trình soạn thảo văn bản nào từ Word, Excel,... cho đến FrontPage.
* Ctrl + O : Mở khung hội thoại Open, chọn phép bạn chọn tập tin rất chóng.
* Ctrl + V : Sau khi đó sao chép vào trong Clipboard, bạn chỉ cần đặt con trỏ vào vị trí cần dán và nhấn Ctrl +V để dán đoạn văn bản cần dán rồi.
* Ctrl + W : Đóng các tài liệu đang mở
* Ctrl + X : Tổ hợp này sẽ cắt nội dung đang được điểm sáng và được lưu lại trong clipboard
* Ctrl + Y : Thu hồi lại (Redo) lệnh cuối cùng
* Ctrl + Z : Phục hồi (Undo) lệnh cuối cùng
* Shift + Enter : Xuống dòng mới (Line break).


---------------------/\/\/\/\/\/\/\/\-------------------

- Mở menu Start: nhấn phím Windows
- Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab
- Mở hộp thoại System Properties: Winndows + Pause
- Mở Windows Explorer: Windows + E
- Thu nhỏ / phục hồi các cửa sổ: Windows + D
- Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M
- Hủy bỏ việc thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M
- Mở hộp thoại Run: Windows + R
- Mở Find: All files: Windows + F
- Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F
Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer:
- Mở phần trợ giúp chung: F1
- Đổi tên thư mục được chọn: F2
- Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3
- Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5
- Xóa mục được chọn và đưa vào Rycycle Bin: Del (Delete)
- Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Rycycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete)
- Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10
- Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter
- Mở menu Start: Ctrl + Esc
- Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, Ký tự đầu tiên (Nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (Nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn.
- Đóng một chương trình đang bị treo: Ctrl + Alt + Del, Enter Làm việc với Windows Explorer:
- Mở hộp thoại Goto Folder: Ctrl + G hoặc F4
- Di chuyển qua lại giữa 2 khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6
- Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace
- Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng
- Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + * ( * nằm ở bàn phím số)
- Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + - (dấu - nằm ở bàn phím số)
- Mở rộng nhán hiện hành nếu có èđang thu gọn, ngược lại chọn Subfolder đầu tiên:
- Thu gọn nhánh Làm việc với cửaçhiện hành nếu có đang mở rộng, ngược lại chọn folder cha: sổ:
- Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6
- Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6
- Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9
- Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10
- Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M
- Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter
- Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5
- Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W
- Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter
- Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen
- Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen
- Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab
- Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab
- Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc
- Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shoft + Esc
- Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar
- Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + -
- Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4 Làm việc với hộp thoại:
- Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: BackSpace
- Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (Nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4
- Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5
- Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab
- Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab
- Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (Settings \ Control Panel): Ctrl + Tab
- Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab
- Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên
- Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar
- Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục
- Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm
ê- Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt +
- Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc
- Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc


---------------------/\/\/\/\/\/\/\/\-------------------

Những người sử dụng máy tính ngày nay thường tận dụng các tiện ích để đơn giản hóa trong cách gọi một tập tin, bật một cửa sổ windows mới hay dùng đến tính năng copy và paste (dán) một tập tin đến một folder hay vị trí cần....

Những nút ký tự thường được dùng là "CTRL và ALT" nhưng cũng có nút mà không dùng được đó là phím "F".

Để sử dụng các nút gọi tắt này thì người dùng phải giữ một trong các nút đưa ra "lệnh" và nút còn lại. Ví dụ như lệnh copy: sử dụng ngón tay để giữ nút "Ctrl" và ngón còn lại ấn nút "C" ==> Ctrl+c.

Việc sử dụng các phím tắt thành thạo rất có lợi trong quá trình dùng máy tính cũng như Internet.

Có 3 cách chính trong việc sử dụng các phím tắt:
Phím CTRL - Các phím tắt thông dụng


CTRL+A Chọn tất cả
CTRL+B Chữ đậm
CTRL+C Sao chép
CTRL+F Tìm kiếm
CTRL+H Thay thế
CTRL+I Chữ in nghiêng
CTRL+N Mở cửa sổ mới
CTRL+O Mở file
CTRL+P In
CTRL+S Lưu file
CTRL+U Chữ gạch chân
CTRL+V Dán ( dùng kết hợp với CTRL+C hoặc CTRL+X)
CTRL+X Cắt
CTRL+Y Redo typing
CTRL+Z Hoàn tác (Undo typing)
CTRL+F4 Đóng một file đang hoạt động trong chương trình hiện tại.
Phím ALT - Các phím tắt thông dụng
ALT+F4
Đóng một chương trình đang mở hoặc từ màn hình nền Windows, cho phép bạn tắt hoặc khởi động lại Windows.
ALT+Enter
Trong Windows Explorer và My Computer, hiển thị bảng thuộc tính của file đã chọn.
Trong cửa sổ dòng lệnh MS DOS, chuyển qua lại giữa chế độ tòan màn hình và chế độ cửa sổ.
ALT+PRINT SCREEN
Sao chép ảnh của một cửa sổ đang hoạt động vào Windows Clipboard. Xem chi tiết thêm ở phần sử dụng phím PRINT SCREEN.
ALT+SPACEBAR
Mở menu phím tắt trên thanh tiêu đề của một cửa sổ đang mở.
ALT+SHIFT+TAB
Chuyển sự tập trung sang cửa sổ đang mở đằng trước. Ấn và giữ các phím ALT và SHIFT đồng thời, khi đó ấn thêm phím TAB để chọn các cửa sổ đang mở đằng trước.
ALT+TAB
Chuyển sự tập trung đến cửa sổ đang mở kế tiếp.
ALT+[Ký tự được gạch chân]
Các ký tự được gạch chân trong các menu có thể được sử dụng trong các phím tắt. Ấn ALT +[Ký tự được gạch chân] để mở menu tương ứng và sau đó ấn ký tự được gạch chân khác để thực thi lệnh tương ứng. Ví dụ, trong Microsoft Word Ký tự "F" được gạch chân trong menu File trên thanh menu . Ấn Alt+F để mở menu File, sau đó ấn "C" để thực thi lệnh đóng cửa sổ đang hoạt động.

Phím biểu tượng Windows(Windows Logo) - Các phím tắt thông dụng

Phím Windows logo
Mở menu Start của Windows.

Windows logo key+BREAK
Mở mục System Properties trong Control Panel.

Windows logo key+D
Hiển thị hoặc dấu đi màn hình nền Windows.

Windows logo key+E
Mở Windows Explorer.

Windows logo key+F
Tìm kiếm file hoặc thư mục(folder).

CTRL+Windows logo key+F
Tìm kiếm một máy tính(trong mạng).

Windows logo key+F1
Khởi động phần trợ giúp(Help) của Windows .

Windows logo key+M
Cực tiểu hóa tất cả các cửa sổ đang mở (các cửa sổ có nút Minimize).

Shift+Windows logo key+M
Phục hồi các cửa sổ đã được cực tiểu hóa sử dụng phím tắt "Windows logo key+M".

Windows logo key+R
Hiển thị hộp thoại Run.

Windows logo key+TAB
Chọn chương trình đang mở kế tiếp được liệt kê trong thanh tác vụ; tiếp tục giữ phím Windows logo trong khi ấn và nhả phím TAB để chọn các chương trình liền nhau theo thứ tứ trên thanh tác vụ(taskbar). Ấn ENTER để kích hoạt chương trình đã chọn.

Windows logo key+SHIFT+TAB
Chọn chương trình đang mở đằng trước được liệt kê trên thanh tác vụ. Ấn và giữ phím Windows logo và phím SHIFT đồng thời, trong khi đó ấn và nhả phím TAB để chọn các chương trình có trước theo thứ tự. Ấn ENTER để kích hoạt chương trình đã chọn.

Bên cạnh đó có thêm một vài nút phím tắt khác như:

CTRL+ALT+DELETE Mở trình quản lý tác vụ (task manager).
CTRL+SHIFT+ESC Mở nhãn Processes trong trình quản lý tác vụ ( task manager).
CTRL+ESC Mở menu Start lên.

THUẬT NGỮ TIN HỌC - P17

Thuật ngữ tin học (S)

SAA
(Viết tắt của system application architecture)
Sampling
Phép đo tín hiệu tương tự tại các khoảng đều nhau. Kết quả của phép đo đó thể được biến đổi thành tín hiệu số.

Scalable Fonts
Phông chữ có thể thay đổi tỷ lệ.
Phông chữ có thể được dùng ở kích thước bất kỳ và độ phân giải bất kỳ, trên một màn hình hay trên thiết bị sao chép cứng, như máy in lade. Phông chữ tỷ lệ luôn là dạng đường nét.

Scanner
Bộ quét.
Thiết bị tạo ra ảnh bằng kỹ thuật số của một tài liệu để đưa vào và lưu trong máy tính. Nó dùng công nghệ tương tự với công nghệ của máy sao chụp. Bộ quét nhỏ có thể được cho qua bề mặt tài liệu bằng tay. Các phiên bản lớn có dạng dẹt, giống như của máy sao chụp, trên đó tài liệu nhập vào được đặt vào và rà quét.
Bộ quét được sử dụng rộng rãi để đưa các hình ảnh vào máy in và để quét các tài liệu để xử lý ảnh. Nếu văn bản được nhập bằng bộ quét thì ảnh giữ lại được máy tính nhìn thấy như một bức tranh bằng kỹ thuật số hơn là các ký tự riêng biệt. Do đó văn bản không thể được xử lý, ví dụ như bộ xử lý từ, trừ khi phần mềm nhận biết ký tự quang học có thể biến đổi ảnh thành các ký tự hợp thành. Bộ phận giải của bộ quét tay tiêu biểu là từ 75 đến 400 dpi.

Screen or monitor
Màn hình.
Dụng cụ đầu ra trên đó máy tính hiển thị các thông tin có ích của người vận hành. Dạng phổ biến nhất là ống tia catốt tương tự như màn hình tivi. Máy tính xách tay thường dùng màn hình hiển thị bằng tinh thể lỏng. Loại này khó đọc hơn loại ống tia catốt, nhưng đòi hỏi ít năng lượng hơn, làm cho chúng hợp với hoạt động bằng pin.

Screen dump
In trên màn hình.
Quá trình thực hiện một bản sao in của sự hiển thị trên màn hình hiện hành. Sự in trên màn hình đôi lúc được lưu như một tập tin dữ liệu thay vì được in ngay lập tức.

Scrolling
Cuộn.
Hành động mà theo đó dữ liệu được hiển thị trên màn hình hoặc ở cửa sổ được chuyển động tự động đi lên, đi xuống hoặc qua một bên hoặc khuất tầm mắt khi một dữ liệu mới được thêm vào theo hướng ngược lại.

SCSI
Viết tắt của small computer system interface.
Giao diện hệ thống máy tính nhỏ.

Searching
Sự thăm dò, sự tìm kiếm.
Sự tách một chi tiết xác định khỏi một phần dữ liệu lớn, như một tập tin hoặc bảng. Phương pháp này được sử dụng dựa trên cách thức tổ chức sắp xếp dữ liệu. Ví dụ như việc tìm kiếm phân đôi đòi hỏi dữ liệu phải được xếp theo trình từ, liên quan đến việc quyết định trước hết xem nếu dữ liệu nào chứa chi tiết cần tìm, rồi 1 phần tư nào, và 1 phần 8 nào, và tiếp tục cho đến khi tìm được chi tiết đó.

Search request
Yêu cầu tìm kiếm.
Yêu cầu có tổ chức của người sử dụng để kiếm thông tin từ cơ sở dữ liệu. Nó có thể là yêu cầu đơn giản cho tất cả các đầu vào có trường dữ liệu thỏa mãn một điều kiện nào đó.

Sector
Vùng hình quạt, cung.
Phần của cấu trúc từ được thiết lập trên bề mặt đĩa lớn định dạng sao cho dữ liệu có thể được lưu trữ trong đó. Đĩa đầu tiên được chia thành các đường tròn và rồi mỗi đường tròn lại được chia thành một số các cung.

Security
An toàn.
Sự bảo vệ chống lại sự mất mát hoặc bỏ sót dữ liệu và chống lại sự truy cập vào hệ thống trái phép.

Seek time
Thời gian tìm kiếm.
Thời gian cần để đầu đọc-viết tìm được một chi tiết dữ liệu xác định trên đường vạch của đĩa.

Sensor
Bộ cảm biến.
Thiết bị được thiết kế để khám phá tình trạng vật lý hay các số đo đại lượng vật lý và sinh ra các tín hiệu đầu vào chi một máy tính. Ví dụ như bộ cảm biến có thể phát hiện ra sự thật rằng máy in đã chạy ra ngoài tờ giấy hoặc có thể đo nhiệt độ trong máy sấy. Tín hiệu từ bộ cảm biến thường ở dạng điện thế tương tự, và vì thế phải được biến đổi thành tín hiệu số bằng bộ biến đổi sang số trước khi được đưa vào.

Sequence-control register or program counter
Bộ thanh ghi điều khiển tuần tự.
Bộ nhớ đặc biệt được dùng để chứa địa chỉ của các lệnh tiếp theo từ bộ nhớ truy cập tức thời để thực hiện bởi máy tính. Nó nằm trong bộ phận điều khiển trung tâm.

Sequential file
Tập tin tuần tự.
Tập tin trong đó các tài liệu được sắp xếp theo thứ tự của trường giải mã và máy tính có thể dùng kỹ thuật thăm dò giống như sự tìm kiếm phân đôi để truy cập một tài liệu xác định.

Serial file
Tập tin chuỗi.
Tập tin trong đó các tài liệu không được lưu theo một thứ tự riêng và vì thế một tập tài liệu xác định có thể được truy cập chỉ bằng cách đọc qua tất cả các tập tin trước nó.

Serial interface
Giao diện nối tiếp (chuỗi).
Giao diện qua đó dữ liệu được chuyển đi một đơn vị thông tin tại một thời điểm. So sánh với giao diện song song.

SGML
Viết tắt của Standard Generalized Markup Language.

Share ware
Phần mềm cổ đông.
Phần mềm được phân phát cho phí tổn của đĩa sao chép, và sự phân bố chủ yếu sao cho người sử dụng có cơ hội kiểm tra chức năng và khả năng thỏa mãn các yêu cầu của họ. Nếu người sử dụng có kế hoạch dùng phần mềm, họ sẽ được yêu cầu trả một lệ phí ghi chép nhỏ trực tiếp cho tác giả. Nó có thể mang các chức năng và tài liệu phụ thêm. Phần mềm này không được sao chép tự do.

Silicon chip
Mạch tổ hộp.

Simulation
Viết ngắn của computer simulation.
Bộ mô phỏng máy tính.

Small computer system interface (SCSI)
Giao diện hệ thống máy tính nhỏ.
Bộ nối song song được sử dụng bởi Apple Macintosh và sự gia tăng số máy tính cá nhân dựa trên MS-DOS để nối các thiết bị như ổ đĩa, máy in và ổ CD-ROM. SCSI có thể giúp truyền dữ liệu với tốc độ cao. Phiên bản mới SCSI-2 có thanh dữ liệu rộng hơn và có thể giúp truyền dữ liệu nhanh hơn.

Smalltalk
Ngôn ngữ lập trình bậc cao đầu tiên được dùng trong các ứng dụng định hướng đối tượng.

Smart card
Thẻ thông minh.
Thẻ nhựa được gắn một bộ vi xử lý và bộ nhớ. Nó có thể lưu trữ, ví dụ như dữ liệu cá nhân, chứng minh thư và các chi tiết tài khoản ngân hàng, để cho phép nó được sử dụng như một thẻ tín dụng. Thẻ này có thể được chứa đầy các khoản tiền rồi sau đó tiêu xài dần bằng điện tử và lại chất tiền trở lại khi cần thiết. Các công dụng khác có thể trong phạm vi từ chìa khóa cửa khách sạn đến hộ chiếu.

SNA
Viết tắt của System Network Architecture

Soft-sectored disc
Đĩa Sector mềm.
Đĩa phải được định dạng bởi phần mềm khi dữ liệu có thể được lưu trên nó.

Software
Phần mềm.
Tập hợp các chương trình và quy trình để làm cho máy tính thực hiện 1 công việc xác định, trái với phần cứng là các thành phần vật chất của hệ thống máy tính. Phần mềm được tạo ra bởi người lập trình. Các ví dụ của phần mềm là hệ điều hành, các chương trình ứng dụng... Không máy tính nào có thể hoạt động mà không có một vài dạng phần mềm.

Software project life cycle
Chu kỳ sống của dự án phần mềm.
Các giai đoạn khác nhau của sự phát triển trong việc viết chương trình lớn (phần mềm), từ việc xác định các yêu cầu lắp đặt, bảo trì và nâng đỡ của chương trình được kết thúc. Quy trình này bao gồm sự phân tích hệ thống và thiết kế hệ thống.

Sorting
Sự phân loại
Sự sắp xếp dữ liệu theo thứ tự. Khi sắp xếp một tập hợp, hay tập tin dữ liệu được cấu thành từ 1 vài trường dữ liệu khác nhau, một trường phải được chọn như một chìa khóa được dùng để thiết lập thứ tự yêu cầu. Sự lựa chọn phương pháp phân loại liên quan đến việc trung hòa giữa thời gian chạy, việc sử dụng bộ nhớ và hỗ hợp của cả hai. Những phương pháp được sử dụng bao gồm phân loại lựa chọn, trong đó chi tiết nhỏ nhất được tìm thấy và trao đổi với chi tiết đầu tiên, chi tiết nhỏ thứ hai được trao đổi với chi tiết thứ hai. Sự phân loại thay thế, trong đó các chi tiết kề nhau được trao đổi liên tục cho đến khi dữ liệu được xếp theo thứ tự; và sự phân loại lồng vào, trong mỗi chi tiết được đặt vào vị trí đúng và các chi tiết tiếp theo chuyển xuống dưới để nhường chỗ cho nó.

Source language
Ngôn ngữ nguồn. Ngôn ngữ mà một chương trình được viết bằng nó, trái với mật mã máy là dạng mà nhờ nó mà các lệnh của chương trình được thực hiện bởi máy tính. Các ngôn ngữ nguồn được phân loại thành ngôn ngữ bậc cao hoặc bậc thấp tùy theo mỗi ký hiệu trong ngôn ngữ nguồn biểu diễn cho nhiều hay chỉ một lệnh trong mật mã máy. Các chương trình bằng ngôn ngữ bậc cao được dịch sang mật mã máy bằng chương trình dịch hợp ngữ. Chương trình trước khi được dịch gọi là chương trình nguồn, sau khi được dịch sang mật mã máy nó được gọi là chương trình đối tượng.

Source program
Chương trình nguồn.
Chương trình được biết bằng ngôn ngữ nguồn.

Speech recognition or voice input
Nhận biết tiếng nói.
Sự nhận biết giọng hay đưa dữ liệu vào bằng giọng nói. Kỹ thuật bất kỳ mà theo đó máy có thể hiểu được câu nói bình thường. Có 3 dạng: sự nhận biết từ riêng biệt để phân biệt được hàng trăm từ được nói một cách riêng biệt; sự nhận biết giọng nói nối kết để phân biật các câu trong đó có đoạn dừng ngăn giữa các từ và sự nhận biết giọng nói liên tục để phân biệt được các giọng nói bình thường nhưng được nói rõ ràng, trôi chảy.

Speech synthesis or voice output
Sự tổng hợp tiếng nói.
Kỹ thuật dựa trên máy tính để tạo ra giọng nói. Bộ tổng hợp tiếng nói được điều khiển bởi máy tính, máy cung cấp chuỗi mật mã phù hợp với âm thanh (ngữ điệu) cơ bản của giọng nói, cùng với nó tạo thành từ. Chương trình ứng dụng tổng hợp tiếng nói bao hàm đồ chơi trẻ con, hệ thống xe hơi và máy bay chiến đấu, hộp thư thoại.

Spooling
Đệm, kỹ thuật đệm.
Quá trình trong đó thông tin để in được lưu trữ tạm thời trong một tập tin, việc in được thực hiện khi cần thiết. Nó được dùng để cho phép hệ thống tiếp tục vận hành trong khi in và cho phép một số máy tính hoặc chương trình dùng chung một máy in.

Spreadsheet
Sự ứng dụng trọn gói phần mềm cho phép người sử dụng phân tích dữ liệu vì nó sẽ thực hiện sự tính toán và lệnh gọi mở các phép toán. Sự dự đoán dòng chảy tiền mặt có thể được chuẩn bị trên phần mềm này.

Sprite
Đối tượng đồ hoạ được cấu thành từ một hìnhmẫu gồm các ảnh điểm được xác định bởi người lập trình của máy tính. Một số ngôn ngữ bậc cao và chương trình ứng dụng chứa các lệnh gọi mở mà cho phép người sử dụng xác định hình dạng, màu và các đặc tính khác của các đối tượng đồ họa. Các đối tượng này sau đó được thao tác ra các trò chơi sinh động hoặc hiển thị bằng đồ họa trên màn hình.

SQL
Viết tắt của Structured query language.
Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc.
Ngôn ngữ máy tính bậc cao được thiết kế để sử dụng với các cơ sở dữ liệu liên quan. Mặc dù nó có thể được những người lập trình sử dụng theo cách giống nhau, nhưng nó thường được dùng như một phương tiện để liên lạc với nhau. Tiêu biểu là một chương trình dùng SQL để yêu cầu dữ liệu từ cơ sở dữ liệu phục vụ.

SRAM
(Static random - access memory): Bộ nhớ tĩnh truy cập ngẫu nhiên. Bộ nhớ máy tính ở dạng mạch tổ hợp được dùng để cung cấp bộ nhớ truy cập tức thời. SRAM nhanh hơn nhưng đắt hơn DRAM (bộ nhớ động truy cập ngẫu nhiên).

Stack
Ngăn xếp.
Phương pháp lưu trữ dữ liệu trong đó hầu hết các chi tiết mới được lưu sẽ được điều chỉnh trước.
Ngăn xếp được dùng để giải các vấn đề liên quan đến cấu trúc bộ; ví dụ như để phân tích 1 biểu thức đại số chứa các biểu thức con trong dấu ngoặc.

Stand alone computer
Máy tính độc lập.
Máy tính tự chứa nó, thường là một máy tính, nó không được nối vào mạng máy tính và có thể sử dụng riêng biệt với các thiết bị khác.

Standard generalized markup language
Tiêu chuẩn của có thể tiêu chuẩn quốc tế mô tả cấu trúc của một văn bản có thể được xác định như thế nào để nó có thể dùng được, có thể thông qua bộ lọc, trong các ứng dụng như in điện tử và in mặt bàn.

Start bit
Bit khởi động.
Bit được dùng trong liên lạc không đồng bộ để chỉ sự bắt đầu của một mẫu dữ liệu.

Stepper motor
Động cơ điện có thể được điều khiển chính xác bởi các tín hiệu từ máy tính. Động cơ này quay với một góc chính xác mỗi thời điểm mà nó nhận được 1 xung tín hiệu từ máy tính. Bằng cách thay đổi mức độ mà từ đó các xung tín hiện được tạo thành, động cơ có thể chạy với các tốc độ khác nhau hoặc quay với một góc chính xác rồi dừng lại. Mạch công tắc có thể được thiết lập để cho phép máy tính đảo hướng của động cơ.
Bằng cách kết hợp 2 hay nhiều động cơ, sự điều khiển chuyển động phức hợp trở nên có thể được.

THUẬT NGỮ TIN HỌC - P16

RAID
(Viết tắt từ Redundant arrays of independent (or inexpensive discs):
Sự sắp xếp đĩa độc lập.
Sự sắp xếp các đĩa, mỗi đĩa được nối với thanh dẫn, chúng có thể được xếp theo các cách khác nhau, phụ thuộc vào sự ứng dụng. Ví dụ như Raid 1 là đĩa phản chiếu, trong khi raid 5 trải rộng mỗi ký tự giữa các đĩa. Sự sắp xếp độc lập này nhằm mục đích hoàn thiện sự biểu diễn và an toàn dữ liệu.
RAM
(Ramdon access memory):
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên.
Dụng cụ nhớ ở dạng 1 tập hợp các mạch tổ hợp, thường được dùng trong các máy vi tính. Không giống như mạch tổ hợp ROM (bộ nhớ chỉ đọc được), mạch tổ hợp RAM có thể đọc từ đĩa và ghi bởi máy tính, nhưng nội dung của nó bị mất khi nguồn điện bị cắt. Máy tính của những năm 1992 có thể có tới 32 megabyte của mạch RAM.

RAMdise
ĐĨA RAM.
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên được sắp xếp để xuất hiện trong hệ điều hành như 1 đĩa. Nó cho phép tiếp cận nhanh hơn đĩa cứng thường và vì thế được sử dụng cho các ứng dụng cần đọc và ghi các hoạt động thường xuyên. Tuy nhiên, vì dữ liệu được lưu trong bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên nên bó bị mất đi khi tắt máy tính.

Random access
Sự truy cập ngẫu nhiên, sự truy cập trực tiếp.

Random number
Số ngẫu nhiên.
Một số trong dãy số không có hình mẫu xác định được. Các số ngẫu nhiên được sử dụng trong sự mô phỏng máy tính và các trò chơi trên máy tính. Một máy tính bình thường không thể tạo ra các số ngẫu nhiên đúng, nhưng các kỹ thuật khác nhau có thể đạt được các số giả ngẫu nhiên - đủ gần giống với sự ngẫu nhiên đúng cho hầu hết các mục đích.

Range check
Sự kiểm tra dải.
Sự kiểm tra giá trị được áp dụng cho các chi tiết dữ liệu số để chắc chắn rằng giá trị của nó nằm trong dải hợp lý.

Raster graphics or bit mapped graphics
ĐỒ HỌA MÀNH QUÉT.
Hình vẽ trên máy tính được lưu trong bộ nhớ bằng cách dùng ánh xạ để ghi dữ liệu (như màu và cường độ) cho mỗi ảnh điểm tạo thành ảnh. Khi được truyền đi (phóng to, quay, làm dẹt...), hình vẽ dạng chấm trở nên rời rạc, KHÔNG GIỐNG NHƯ HÌNH VẼ DẠNG ĐƯỜNG NÉT. ĐỒ HỌA mành quét được dùng tiêu biểu trong các ứng dụng để sơn và được tạo ra bằng bộ quét.

Real-time system.
Hệ thống thời gian thực.
Chương trình phản hồi các sự kiện trên thế giới khi chúng xảy ra. Ví dụ chương trình lái máy bay tự động trên máy bay phải phản ứng ngay lập tức để khỏi lệch hướng. Quá trình điều khiển rôbốt, các trò chơi và nhiều ứng dụng khác là các ví dụ của hệ thống này.

Record
Bảng ghi mẫu tin
Tập hợp các chi tiết dữ liệu hay các trường dữ liệu có liên quan với nhau. Mẫu tin thường là phần của tập tin.

Recursion
Phép đệ quy.
Kỹ thuật mà theo đó 1 chức năng hay 1 quy trình tự đưa vào sử dụng để cho phép 1 vấn đề phức tạp được phân thành nhiều bước đơn giản hơn. Ví dụ như việc tìm giao của một số n (tính tích của tất cả các số nguyên giữa 1 và n) có thể đạt được kết quả bằng cách nhân n với giai thừa của n-1.

Redundancy
Sự dư thừa.
thường nó được dùng như 1 sự kiểm tra, khi sự kiểm tra bổ sung một chữ số hay một bit.

Register
Thanh ghi.
Vùng nhớ có thể được truy cập nhanh chóng; nó thường được dựng lên trong bộ xử lý trung tâm. Một số thanh ghi được bảo quản cho các công việc đặc biệt. Thanh ghi các lệnh được dùng để chứa các lệnh mật mã mà máy tính đang thực hiện trong thanh ghi thứ tự điều khiển giữa đường đi của lệnh kế tiếp được thực hiện. Các thanh ghi khác được dùng để chứa các kết quả tức thời.

Relational database
Cơ sở dữ liệu liên quan.
Cơ sở dữ liệu trong đó các dữ liệu được xem xét như 1 tập tin các bảng liên kết. Nó là dạng phổ biến nhất trong 3 kiểu cơ sở dữ liệu cơ bản, 2 loại kia là cơ sở dữ liệu mạng và dạng cấp bậc.

Relative
(Giá trị) tương đối.
Có thể biến đổi và được tính từ giá trị cơ bản. Ví dụ như địa chỉ tương đối là vùng nhớ được tìm bằng cách thêm 1 lượng biến thiên vào 1 địa chỉ cơ sở cố định và sự chứng nhận khoang tương ứng đặt 1 khoang trong bảng bằng vị trí tương đối của nó với khoang cơ sở. Trái với tương đố là tuyệt đối.

Remotr terminal
Thiết bị cuối điều khiển từ xa.
Thiết bị cuối liên lạc với máy tính thông qua 1 modem và 1 đường điện thoại.

Resolution
ĐỘ PHẤN GIẢI HÌNH.
Số chấm trong 1 đơn vị chiều dài mà trong đó 1 ảnh có thể được tái sinh TRÊN MÀN HÌNH HOÂC MÁY IN. ĐỘ PHẤN GIẢI MÀN HÌNH tiêu biểu đối với máy dò hình này là 75 dpi. Máy in lade có độ phận giải từ 300 dpi tới 1800 dpi, và máy in kim có độ phân giải từ 60 tới 180 dpi. Hình trong sách và tạp chí có độ phân giải 1200 tới 300 dpi nếu chúng được tạo ra bằng điện tử.

Reserved word
Từ dành riêng.
Từ mà có ý nghĩa đặc biệt đối với ngôn ngữ lập trình. Ví dụ như if và for là các từ riêng trong hầu hết các ngôn ngữ bậc cao.

Response time
Thời gian đáp ứng
Sự trì hoãn giữa lúc đưa vào lệnh và lúc thấy hiệu quả của nó.

reverse video
Video đảo.

RGB
(Viết tắt của red - green - blue)
Phương pháp nối màn hình màu với máy tính, liên quan tới ba tín hiệu riêng biệt: đỏ, lục và xanh dương. Tất cả các màu được biểu hiện trên màn hình có thể được cấu thành từ 3 màu hợp phần này. Việc in 4 màu sử dụng 1 hệ thống khác.

RISC
(reduce instruction - set computer):
Máy tính dùng tập lệnh rút gọn.
Bộ xi xử lý thực hiện ít lệnh hơn các bộ vi xử lý khác với công dụng chung trong những năm 1990. Vì số lệnh mật mã máy thấp nên bộ vi xử lý thực hiện những lệnh này rất nhanh.

Robot
Rôbốt.
Máy được điều khiển bằng máy tính mà có thể được lập trình để chuyển động hoặc thực hiện công việc. Các rôbốt thường được dùng trong công nghiệp để vận chuyển nguyên vật liệu hoặc thực hiện các công việc lặp đi lặp lại. Ví dụ như tay rôbốt, được gắn lên sàn nhà hoặc băng ghế, có thể được dùng để sơn các phần của máy hay lắp ráp các mạch điện tử. Các rôbốt khác được thiết kế đế làm việc trong những hoàn cảnh nguy hiểm đối với con người, ví dụ như tháo bom hoặc thám hiểm vũ trụ và biển sâu.
Một số rôbốt được trang bị các bộ phận cảm giác như bộ phận xúc giác và camera hình, và có thể được lập trình để đưa các quyết định đơn giản dựa trên dữ liệu cảm giác nhận được.

Rogue value
Một tên khác của data terminator.
Trình kết thúc dữ liệu.

ROM
(Real only memory)
Bộ nhớ chỉ đọc được.
Bộ nhớ ở dạng tập hợp các mạch tổ hợp, thường được dùng trong máy vi tính; Bộ nhớ này được chất đầy dữ liệu và chương trình trong khi làm việc, và không giống như bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) chỉ có thể đọc được mà không viết được bởi máy tính. Tuy nhiên, nội dung chứa trong bộ nhớ không bị mất khi cắt nguồn điện như trong RAM.

Root directory
Thư mục gốc.
Thư mục trên cùng trong hệ thống tập tin cây và nhánh. Nó chứa tất cả các thư mục khác.

Rounding error
Sai số làm tròn
Lỗi xuất hiện khi 1 kết quả thập phân được làm tròn lên hoặc xuống.

Router
Bộ chỉ đường.
Thiết bị cho phép các mạng không tương tự (như Ethernet và Token Ring) nối với nhau nhưng chỉ có 1 nghi thức chung. Thiết bị này có thể được lập trình để xác định lộ trình nhanh nhất và hiệu quả nhất cho dữ liệu đi.

RS-232 interface (or serial interface) = Giao diện RS-232
Giao diện nối chuỗi.
Một dạng tiêu chuẩn của bộ phận nối của máy tính được dùng để nối máy tính với các chuỗi thiết bị. Nó được dùng cho modem, chuột, màn hình và máy in.

Run-time error
Lỗi trong thời gian chạy

Run-time system
Hệ thống thời gian chạy.
Chương trình phải được lưu trong bộ nhớ trong khi 1 ứng dụng được thực hiện.

Run-time version
Phiên bản dùng trong thời gian chạy.
Bản sao 1 chương trình được cung cấp cùng với sự ứng dụng khác, sao cho chương trình ứng dụng chạy được, mặc dù nó không cung cấp chức năng đầy đủ của chương trình. Một ví dụ là sự cung cấp phiên bản dùng trong thời gian chạy của Microsoft Windows với các ứng dụng của Windows cho những người sử dụng mà không có phiên bản đầy đủ của Windows.

THUẬT NGỮ TIN HỌC - P15

Thuật ngữ tin học (P)

Packet switching
Phương pháp truyền dữ liệu giữa các máy tính được nối trong 1 mạng. Một góc hoàn chỉnh chứa các dữ liệu được truyền và thông tin về máy tính nhận dữ liệu. Góc thông tin đi quanh mạng cho đến khi nó đến đúng trạm cần tới.
Page decription language
Ngôn ngữ mô tả trang.
Ngôn ngữ điều khiển được dùng để mô tả nội dung và cách trình bày của 1 trang in hoàn chỉnh: ngôn ngữ mô tả trang thường được dùng để điều khiển HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY IN LADE. ƯU ĐIỂM QUAN TRỌNG CỦA nó là nó cho phép thiết bị đầu ra và sự phân tích độc lập nhau. Ngôn ngữ mô tả trang phổ biến nhất là Adobe PostScript và Hewheel - packetd Printer control Language (PCL).

Page printer
Máy in trang.
Máy in mà in toàn bộ 1 trang văn bản và hình vẽ vào cùng 1 thời điểm. Máy in trang sử dụng kỹ thuật tĩnh điện, tương tự với kỹ thuật dùng trong máy sao chụp.

Paging
Phương pháp làm tăng dung tích bộ nhớ ngoài của máy tính.

Parallel interfac
Giao diện song song.
Giao diện mà qua đó dữ liệu được truyền sao cho mỗi đơn vị thông tin cấu thành 1 byte hay 1 từ được gởi đi đọc theo các sợi dây riêng biệt tại cùng một thời điểm.

Parallel processing.
Sự xử lý song song.
Công nghệ máy tính mà cho phép các bộ xử lý làm việc song song trên 1 tập hợp dữ liệu. Sự xử lý song song thường liên quan đến việc phá vỡ sự tính toán thành các phần nhỏ và thực hiện hàng ngàn các phần này 1 cách đồng thời hơn là thực hiện trong 1 trình tự tuyến tính. Các dạng của xử lý song song bao hàm xử lý song song khối lượng lớn và xử lý song song đối xứng.

Parallel running
Chạy (chương trình) song song.
Phương pháp thực hiện hoạt động của một hệ thống máy tính mới trong đó hệ thống mới và hệ thống cũ được chạy cùng nhau trong một thời gian ngắn. Hệ thống cũ vì thế có thể thay thế từ sự thay những sai sót phát sinh.

Parameter
Thông số.
ĐÂC TÍNH HAY YẾU TỐ CÓ THỂ BIẾN ĐỒI ĐƯỢC chương trình hay 1 vật thường được mô tả bằng 1 tập hợp các thông số biến đổi hơn là các giá trị cố định. Ví dụ như trong ứng dụng xử lý từ mà lưu trữ các thông số về phông chữ, cách trình bày trang, dạng căn lề..., những thông số này có thể được thay đổi bởi người sử dụng.

Parity
Tính chẵn lẻ.
Trạng thái chẵn, hoặc của một số. Trong tính toán, thuật ngữ này ngụ ý chỉ một số các số 1 trong mã nhị phân được, dùng để biểu diễn dữ liệu. Sự biểu


Thuật ngữ tin học (Q)

Quick draw
Hệ thống biểu diễn bằng hình dựa trên vật thể được sử dụng bởi Apple Macintosh trong máy tính. Việc sử dụng Quickdraw đã đem tới cho hầu hết các máy Macintosh cái nhìn và sự cảm nhận giống nhau.
Quick time
Sự tận dụng đa phương được đưa ra bởi Apple, đầu tiên cho Macintosh, nhưng ngày nay nó cũng có thể dùng cho Windows. Nó cho phép đa phương, như âm thanh và hình ảnh được đưa vào các tài liệu khác.

Qwerty
Sự sắp xếp các phím theo tiêu chuẩn trên bàn máy đánh chữ hay bàn phím vi tính của Anh hay Mỹ. Q, W, E, R, T và Y là 6 phím đầu trên hàng chữ cái trên cùng. Sự sắp xếp như vậy làm giảm cường độ làm việc của người đánh mày hàng ngày để các phím không bị kẹt với nhau. Các nước châu âu dùng sự sắp xếp khác, như Azerty và Qwertz là kiểu thích hợp với ngôn ngữ của từng nước.

THUẬT NGỮ TIN HỌC - P14

NAND gate
Một dạng của cổng logic.
Netware
Hệ điều hành của mạng lưới máy tính cục bộ, được cung cấp bởi Novell.

Network
Mạng
Phương pháp nối kết các máy tính để chúng có thể dùng chung dữ liệu và các thiết bị ngoại vi như máy in. Các dạng chính được phân loại theo kiểu liên kết. Ví dụ như mạng hình sao hoặc vòng tròn, hoặc theo góc độ lan truyền liên kết về địa lý; Ví dụ như mạng cục bộ dùng liên lạc trong 1 phòng hoặc 1 tòa nhà và các mạng khu vực rộng cho các hệ thống xa hơn. Các hệ thống mạng phổ biến là Ethernet và Token Ring.

Neural network
Mạng thần kinh nhân tạo. Mạng các bộ xử lý nhân tạo mà cố gắng bắt chước cấu trúc của các tế bào thần kinh trong não người. Mạng thần kinh có thể là điện tử, quan học hoặc được mô phỏng bởi phần mềm của máy tính.

Newton
Máy Newton.
Máy tính xách tay nhỏ, còn gọi là bộ liên lạc cá nhân, được Apple chế tạo. Máy Newton còn có phần mềm nhận biết chữ viết tay.

Nonvolatile memory
Bộ nhớ bất biến.
Bộ nhớ mà không làm mất nội dung chứa trong nó khi nguồn điện cung cấp cho máy tính bị ngắt.

Nor gate
Cổng Nor (không hoặc), một dạng của cổng logic.

Notebook computer
Máy tính xách tay nhỏ.
Máy loại này trở thành có lợi từ đầu những năm 1990, và thậm chí kể cả với màn hình và ổ đĩa cứng, nó không lớn hơn sổ tay cỡ A4 tiêu chuẩn.

Not gate or inverter gate
Cổng NOT (không) hay cổng đảo ngược.

Null character
Ký tự rổng, ký tự 0.
Ký tự với giá trị 0 của ASCII. Ký tự 0 được dùng bởi một số ngôn ngữ lập trình, đáng chú ý nhất là C, để đánh dấu điểm kết thúc của dây ký tự.

Null-modem
Modem không.
Dây cáp đặc biệt dùng để nối chuỗi bộ nối của 2 máy tính để cho phép chúng trao đổi dữ liệu.

Null string
Dây vô hiệu.
Dây thường được biểu diễn bởi , không chứa gì hoặc chứa ký tự 0. Dây vô hiệu được dùng trong một số ngôn ngữ lập trình để biểu diễn giá trị cuối cùng của 1 dãy các giá trị.



Thuật ngữ tin học (O)

Object oriewted programming (OOP)
Sự lập trình hướng đối tượng.
Sự lập trình máy tính dựa trên các đối tượng, trong đó các dữ liệu liên kết chặt chẽ với các quy trình thực hiện chúng. Ví dự như 1 vòng tròn trên màn hình có thể là 1 đối tượng: nó có các dữ liệu như tâm điểm và bán kính, cũng như cách thức để làm chuyển động nó, xóa nó, thay đổi kích thước của nó... Việc sử dụng sự lập trình hướng đối tượng làm cho sự phát triển giao diện người sử dụng đồ họa được dễ dàng.
Object linking and embedding
Liên kết và nhúng đối tượng.
Sự tăng cường trao đổi dữ liệu bằng động lực làm cho nó không chỉ có khả năng bao gồm các dữ liệu trực tiếp 1 ứng dụng trong 1 ứng dụng khác mà còn có khả năng hiệu đính dữ liệu trong sự ứng dụng ban đầu mà không cần để lại sự ứng dụng mà trong đó dữ liệu được bao hàm.

Object program
Chương trình đối tượng.
Sự dịch mật mã máy của 1 chương trình được viết bằng ngôn ngữ nguồn.

OCR
(Viết tắt của optical character recognition)
Bộ đọc ký tự quang học.

Octal number system
Hệ cơ số 8.
Hệ thống với cơ số 8, được dùng trong tính toán, trong đó tất cả các số được thành lập bởi các chữ số từ 0 đến 7. Ví dụ như số thập phân 8 được biểu diễn trong hệ cơ số 8 là 10, và số thập phân 17 trong hệ cơ số 8 là 21.

Off line
Ngắt mạch
Không được nối kết để các dữ liệu không thể truyền được, ví dụ như tới máy in. Trái với nó là nối mạch.

OMR
(Viết tắt của optical mark recognition)

On line
Nối mạch.
ĐƯỢC NỐI, ĐỂ CHO CÁC DỮ LIỆU CÓ THỂ ĐƯỢC truyền đi, ví dụ như tới máy in. Trái với nó là ngắt mạch.

On-line system
Hệ trực tuyến.
Hệ thống gốc cho phép máy tính làm việc với người sử dụng của nó, phù hợp với mỗi chỉ dẫn được đưa ra và nhắc người sử dụng những thông tin khi cần thiết. Thuật ngữ này hiện nay được dùng chủ yếu để chỉ cơ sở dữ liệu lớn, thư điện tử, và các hệ thống thảo luận được tiếp cận thông qua modem quay số. Những hệ này thường có hàng chục hoặc hàng trăm người sử dụng từ các nơi khác nhau, đôi khi từ các nước khác nhau, trực tiếp tại cùng 1 thời điểm.

Open systems
Hệ thống mở.
Thuật ngữ được dùng để mô tả hệ thống phù hợp với tiêu chuẩn các hệ thống mở hay các tiêu chuẩn POSIX. Unix là nền tảng ban đầu của hệ thống mở và hầu hết các hệ thống mở không độc quyền, vẫn còn sử dụng hệ điều hành này. Thuật ngữ này cũng được dùng khoáng hơn để mô tả 1 hệ thống bất kỳ mà liên lạc với các hệ thống khác và để mô tả các tiêu chuẩn khác như MS-DOS và Windows. Các hệ thống mở được phát triển từng phần để làm tăng khả năng liên lạc, nhưng cũng làm giảm sự phụ thuộc của người sử dụng vào người cung cấp các hệ thống độc quyền.

Open systems interconnection (OSI)
Sự nối tiếp tiêu chuẩn của hệ thống mở.
Tiêu chuẩn của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, định nghĩa 7 tầng cách thức liên lạc. Mặc dù OSI là tiêu chuẩn quốc tế, nhưng các nghị định thư TCP/IP và kiến trúc hệ thống mạng của IBM thường được sử dụng nhiều hơn trong các hệ thống thương mại.

Tiêu chuẩn nối tiếp các hệ thống mở (OSI). Bảy tầng thủ tục
1. Vậy lý: Liên quan đến các giao diện cơ học, điện và các quy trình giữa thiết bị liên lạc và mạng lưới.
2. Khung/nối kết: Liên quan đến sự truyền các từ dữ liệu hơn là các đơn vị thông tin (bit), cung cấp cho sự phân nhóm đơn vị thông tin thành byte hay các cơ cấu.
3. Mạng lưới: Liên quan với sự tuân theo lộ trình có hiệu quả của thông tin.
4. Sự vận chuyển: Liên quan đến sự liên lạc đáng tin cậy giữa các hệ thống truyền và nhận. Cũng liên quan đến sự điều chỉnh lỗi.
5. Hội nghị: Quản lý cuộc đối thoại giữa các hệ thống liên lạc, sự quản lý và đồng bộ hóa...
6. Sự biểu diễn: Liên quan đến sự định dạng dữ liệu và sự biến đổi mật mã, tạo lập các quy tắt thỏa thuận lúc bắt đầu liên kết: bao hàm ngôn ngữ ASNI.
7. Sự ứng dụng: Liên quan đến các ứng dụng như truyền tập tin, thư điện tử và dịch vụ thư mục.

Operating system (OS)
Hệ điều hành.
Chương trình điều khiển hoạt động cơ bản của máy tính. Hệ điều hành tiêu biểu điều khiển các thiết bị ngoại vi, tổ chức sắp xếp hệ thống dữ liệu, bảo đảm sự liên lạc với người vận hành và chạy các chương trình khác.
Các hệ điều hành độc quyền được viết cho những máy tính xác định, nhưng các máy khác được chấp nhận các tiêu chuẩn. Những hệ này bao gồm CP/M (của Digital Reacrh) và MS-DOS (của Microsoft) dùng cho máy vi tính. Unix (được phát triển ở các phòng thí nghiệm của AT & T) là tiêu chuẩn ở các trạm hoạt động, các máy tính nhỏ và máy siêu tính. Nó cũng được dùng cho các máy tính cá nhân để bàn và máy tính lớn.

Optical charracter recongnition (OCR)
Bộ đọc ký tự quang học.
Kỹ thuật để đưa các văn bản vào máy tính bằng phương tiện đọc tài LIỆU. ĐẨU TIÊN, 1 BỘ QUÉT XỬ LÝ CÁC ẢNH SỐ CỦA văn bản, rồi phần mềm của bộ đọc ký tự dùng các kiến thức được lưu trữ về hình dạng của các ký tự riêng biệt và các chương trình dựa trên sự suy luận minh bạch hoặc lập lờ để biến đổi các ảnh số thành tập hợp các mật mã bên trong mà có thể được lưu và xử lý bởi máy tính.

Optical computer
Máy tính quang học.
Máy tính trong đó cả tín hiệu ánh sáng và điện đều được sử dụng trong bộ xử lý trung tâm. Công nghệ này vẫn chưa được phát triển hoàn chỉnh, nhưng những máy tính như vậy hứa hẹn sẽ thực hiện nhanh hơn và ít bị tấn công bởi sự nhiễu điện bên ngoài so với máy chỉ dựa trên tín hiệu điện. Mẫu thử nghiệm đã được chế tạo ở trường tổng hợp Colorado ở Mỹ vào năm 1993.

Optical disc
ĐĨA QUANG HỌC.
Môi trường lưu trữ trong đó công nghệ lade được sử dụng để ghi và đọc một khối lượng lớn các dữ liệu số. Các dạng đĩa quang học bao gồm CD-ROM. WORM và đĩa đọc/ghi quang học từ tính có thể xóa được (CD-R)

Optical fibre
Sợi quang.
Sợi thủy tinh nguyên chất rất nhỏ mà qua đó ánh sáng có thể được phản xạ để truyền các ảnh hoặc dữ liệu từ đầu này đến đầu kia. Các sợi quang học đang được sử dụng ngày càng nhiều để thay thế các dây cáp liên lạc bằng kim loại, các thông điệp được mã hóa như các xung ánh sáng bằng kỹ thuật số hơn là dòng điện dao động. Mặc dù sự đắt đỏ trong sản xuất và lắp đặt nhưng sợi quang học có thể mang nhiều dữ liệu hơn, nhanh hơn và dãy tần số cao hơn so với cáp truyền thống, và ít bị nhiễu hơn.

Optical mark recognition (OMR)
Sự nhận biết dấu quang học.
Kỹ thuật cho phép các dấu hiệu được tạo ra trong các vị trí xác định trước dạng nhập máy tính được phát hiện bằng quang học và nhập vào máy tính. Thiết bị đọc dấu quang học chiếu một chùm ánh sáng lên tài liệu đưa vào và có thể khám phá các dấu hiệu có vì ít ánh sáng được phản xạ trở lại từ chúng hơn từ phần giấy không có dấu hiệu.

OR gate
Cửa OR (hoặc), một dạng của cửa logic.

OS/2
Hệ điều hành của máy tính một người sử dụng được sản xuất liên doanh MICROSOFT VÀ IBM ĐỂ SỬ DỤNG TRÊN CÁC MÁY VI TÍNH LỚN HƠN. ĐÂC điểm của nó là đa năng và khả năng truy cập một số lớn bộ nhớ trong. Hiện nay nó được IBM bán độc quyền.

OSI
(viết tắt của open system Interconnection)

Outling font
Phông chữ dạng đường nét.
Phông chữ mà trong đó các đường nét của ký tự được định rõ, làm cho phông chữ có thể phóng tỷ lệ tới kích thước bất kỳ. Phông chữ dạng đường nét có thể được xuất ra ngoài nhờ 1 thiết bị đầu ra. Ba ngôn ngữ mô tả trang thường gặp nhất có sử dụng phông chữ dạng đường nét là PostScript, TUE Type và PCL5.

Output device
Thiết bị đầu ra.
Thiết bị để biểu hiện kết quả xử lý cho máy tính thực hiện trong dạng mà người sử dụng có thể hiển được. Các thiết bị đầu ra thông dụng nhất là màn hình và máy in. Các thiết bị đầu ra khác bao hàm bộ phận vẽ đồ thị, dụng cụ cho ra các dữ liệu máy tính trên vi phim.

Overflow error
Lỗi vượt quá.
Lỗi xuất hiện nếu 1 số nằm ngoài phạm vi máy tính và nó quá lớn để có thể xử lý được.

THUẬT NGỮ TIN HỌC - P13

Machine code
Mã máy
Tập hợp các lệnh mà bộ xử lý trung tâm (CPU) có thể hiểu được và tuân theo trực tiếp, không cần 1 sự biên dịch nào. Mỗi dạng bộ xử ký trung tâm có mã máy riêng của nó. Vì chương trình mã máy chứa toàn các chữ số hệ nhị phân (bit), nên phần lớn người lập trình viết các chương trình của họ bằng ngôn ngữ bậc cao dễ sử dụng. Chương trình bậc cao phải được dịch sang mã máy bằng các chương trình biên dịch hoặc thông dịch trước khi nó có thể được thực hiện bởi máy tính.
Ở NHỮNG NƠI KHÔNG CÓ NGÔN NGỮ BẬC CAO PHÙ HỢP TỒN tại hay những nơi mã máy có hiệu quả rất cao được đòi hỏi, người lập trình có thể chọn viết các chương trình bằng ngôn ngữ bậc thấp, ngôn ngữ này được dịch sang mã máy bằng chương trình biên dịch.
Machine - readable
Máy đọc được.
Dữ liệu hay thông tin mà có thể đọc được trực tiếp bởi máy tính mà không cần gõ lại bàn phím. Thuật ngữ này thường được áp dụng cho các tập tin trên đĩa hoặc băng, nhưng cũng có thể áp dụng cho các văn bản được đánh máy hay in có thể được rà quét để nhận biết các ký tự bằng thị giác.

Macintosh
Dãy các máy vi tính được sản xuất bởi hãng máy tính Apple. Máy Apple Macintosh, đã được giới thiệu vào năm 1984 là máy vi tính phổ biến nhất với giao diện người sử dụng đồ họa.
Sự thành công của máy Macintosh đã thúc giục các nhà sản xuất khác và các công ty phần mềm thiết lập giao diện người sử dụng đồ họa. Trong đó đáng được chú ý nhất là Microsoft Windows, là chương trình chạy trên máy vi tính cá nhân IBM, và OSF/Motif, từ Open Software Foundation, là chương trình được sử dụng với nhiều hệ thống Unix.

Macro
Lệnh mới được thiết lập nhờ sự kết hợp một số lệnh có sẵn trong chương TRÌNH CỦA MÁY TÍNH. ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG SỰ XỬ LÝ từ, lập bảng và các ứng dụng của cơ sở dữ liệu. Phím lệnh macro trên bàn phím riêng biệt. Lệnh macro được dùng để chỉ nét đặc trưng giống nhau trong một số chương trình định dạng văn bản như TEX.

Magnetic - ink charater recognition (MICR)
Sự đoán nhận nhận ký tự mực từ. Kỹ thuật cho phép các ký tự đặc biệt in bằng mực từ tính được đọc và đưa vào máy tính nhanh chóng. Sự nhận các ký tự mực từ (MICR) được dùng nhiều trong các ngân hàng vì các ký tự bằng mực từ khó giả mạo và vì thế nó là ý tưởng cho việc đánh dấu và nhận dạng ngân phiếu (séc).

Magnetic strip or magnetic stripe
Dải từ.
Dải mỏng bằng vật liệu có từ tính được gắn vào một tấm thẻ nhựa (như thẻ tín dụng) và được dùng để ghi dữ liệu.

Magnetic tape
Băng từ
Dải nhựa tổng hợp hẹp được phủ 1 lớp vật liệu dễ bị từ hóa trên đó các dữ liệu có thể được ghi vào séc. Với sự lưu trữ với khối lượng lớn trong các dàn máy tính thương nghiệp, các băng lớn quấn từ trục sạng trục vẫn còn được sử dụng, nhưng các cuộn băng trong hộp với các kích thước khác nhau được sử dụng rộng rãi.

Mail merge
Kết hợp thư.
ĐÂC ĐIỂM ĐƯỢC ĐƯA RA BỞI MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH xử lý cho phép 1 danh sách các chi tiết cá nhân như tên và địa chỉ được kết hợp với tài liệu chung để tạo ra các tài liệu được định rõ.

Mainframe
Máy chủ.
Máy chủ được dùng để xử lý các dữ liệu thương mại và các hoạt động với tỷ lệ lớn khác. Máy chủ thường dùng hệ điều hành thích hợp. Nhờ có sự gia tăng chung về khả năng tính nên sự khác nhau giữa máy chủ, máy siêu tính, máy tính nhỏ và máy vi tính trở nên ít rõ ràng.

Mark sensing
Sự nhạy dấu.
Kỹ thuật cho phép các dấu hiệu bằng bút chì được làm trên các vị trí được xác định trước trong các dạng được chuẩn bị đặc biệt để có thể đọc được nhanh chóng và đưa vào máy tính. Kỹ thuật này sử dụng tính chất là bút chì chứa graphit và vì thế nó dẫn điện. Bộ phận đọc nhạy bén phân tích hình dạng bằng cách cho các chổi quét nhỏ bằng kim loại đi qua trên bề mặt giấy. Khi chổi quét chạm vào dấu hiệu bằng bút chì mạch điện được hoàn thành và dấu hiệu được phát hiện.

Mass storage system
Hệ thống lưu trữ khối.
Hệ thống bộ nhớ đệm, như là một thư viện các hộp băng từ, có khả năng lưu 1 lượng dữ liệu rất lớn.

Master file
Tập tin chính.
Tập tin là nguồn dữ liệu chính cho 1 ứng dụng riêng biệt. Có nhiều phương pháp cập nhật hóa tập tin khác nhau được sử dụng để chắc chắn rằng tập tin chính là chính xác và có giá trị hiện hữu.

Media
Môi trường.
Tên chung chỉ các vật liệu mà trên đó ghi được các dữ liệu. Ví dụ như đĩa mềm và băng từ.

Megabyte (Mbyte)
Megabyte.
ĐƠN VỊ CỦA BỘ NHỚ, BẲNG 1024 KILOBYTE. ĐÔI LÚC NÓ ĐƯỢC DÙNG VỚI MỨC CHÍNH XÁC ÍT HƠN ĐỂ chỉ 1 triệu byte.

Memory
Bộ nhớ.
Một phần của hệ thống được sử dụng để lưu trữ dữ liệu và chương trình một cách tạm thời hoặc vĩnh cửu. Có 2 dạng chính: Bộ nhớ truy cập tức thời là bộ nhớ đệm. Dung tích của bộ nhớ được đo bằng byte, hoặc kilobyte, megabyte hoặc gigabyte.

Memory resident
Sự lưu trú trong bộ nhớ.
Có mặt trong bộ nhớ chính của nó phải được lưu trú trong bộ nhớ. Một số chương trình ứng dụng được giữ trong bộ nhớ trong khi hầu hết chương trình bị xóa khỏi bộ nhớ khi công việc của chúng được hoàn thành. Tuy nhiên, bộ nhớ thường không đủ rộng để chứa tất cả các chương trình ứng dụng và SỰ TRAO ĐỒI VÀ RA KHỎI BỘ NHỚ LÀ CẨN THIẾT. ĐIỀU này làm chậm sự ứng dụng.

Menu
Trình đơn.
Danh sách các mục để lựa chọn, được biểu diễn trên màn hình, từ đó người sử dụng có thể chọn, ví dụ như sự lựa chọn các dịch vụ được đề xuất cho khách hàng bằng 1 thiết bị phân phối tiền mặt của ngân hàng: Sự rút riền, gởi tiền hoặc sự kê khai. Các trình đơn được dùng nhiều trong các giao diện người sử dụng đồ họa, nơi mà trình đơn lựa chọn thường được chọn bằng cách sử dụng con chuột.

MICR
(Viết tắt của magnetic ink charater recognition)

Microchip
Mạch tích hợp

Microcomputer
Máy vi tính hay máy tính cá nhân. Máy tính xách tay, được thiết kế để chỉ một người sử dụng tại 1 thời điểm, mặc dù các máy tính riêng biệt có thể được nối lại thành mạng để những người sử dụng có thể dùng chung dữ liệu và chương trình. Bộ xử lý trung tâm của nó là bộ vi xử lý, chứa trên 1 mạch tích hợp đơn.
Máy vi tính là loại nhỏ nhất trong 4 lớp máy tính (các lớp khác là máy siêu tính, máy tính chủ và máy tính nhỏ). Từ khi xuất hiện máy vi tính thương mại đầu tiên vào năm 1975, máy Altair 8800 trở lên được chấp nhận rộng rãi trong thương mại, công nghiệp và giáo dục.

Microfitche
Vi fim.
Tấm fim trên đó các văn bản được in được thu nhỏ bằng cách chụp hình, kích thước khoảng 105mm/4 in x 148 mm/6in, chứa tương đương 420 tấm A4.

Microform
Vi dạng.
Tên chung chỉ môi trường mà trên đó văn bản hoặc các ảnh được thu nhỏ theo các chụp hình. Các ví dụ là đoạn fim nhỏ (tương tự với fim trong camera thường) và vi phim (âm bản cực nhỏ). Vi dạng có ưu điểm về sự tái sinh chậm và giá lưu trữ, nhưng nó đòi hỏi các phương tiện đặc biệt để đọc văn bản. Nó được sử dụng rộng rãi cho việc lưu trữ hồ sơ và lưu 1 khối lượng văn bản lớn, như các catalo của thư viện.
Dữ liệu máy tính có thể đưa ra ngoài trực tiếp và nhanh chóng trong vi dạng bằng các phương tiện đầu ra của máy tính trên kỹ thuật vi fim. Việc sử dụng vi fim ngày nay đang làm suy giảm kết quả của việc xử lý ảnh tài liệu.

Microprocessor
Bộ vi xử lý.
Bộ xử lý trung tâm của toàn máy tính được chứa trên mạch tích hợp. Sự xuất hiện của bộ vi xử lý đầu tiên 1971 được Intel thiết kế cho nhà sản xuất máy tính bỏ túi đã loan báo sự khởi đầu của máy vi tính. Bộ mạch vi xử lý đã dẫn đến sự giảm kích thước và giá thành đáng kể của máy tính, và ngày nay các máy tính chuyên biệt có thể được tìm thấy trong máy giặt, xe hơi...

Microsoft
Nhà cung cấp phần mềm của Mỹ, hiện nay là hãng cung cấp phần mềm lớn nhất thế giới. Sản phẩm chính đầu tiên của Microsoft là MS-DOS, được viết cho IBM, nhưng nó đã tăng sức chứa của nó trên thị trường máy tính cá nhân với sự xuất hiện của Windows và các ứng dụng tương ứng.

MIDI
(Viết tắt của musical instrument digital interface):
Giao diện nhạc cụ kỹ thuật số. Giao diện tiêu chuẩn cho phép các nhạc cụ điện tử được nối với một máy tính. Máy tính với bộ nối MIDI có thể đưa vào và lưu trữ âm thanh bằng các dụng cụ nối tiếp, và rồi có thể thao tác với các âm thanh này theo nhiều cách.

Minicomputer
Máy tính nhỏ.
Máy tính đa năng với kích thước và khả năng xử lý nằm giữa kích thước và khả năng xử lý của máy tính chủ và máy vi tính. Máy tính có thể sử dụng thường xuyên hơn hệ điều hành Unix.
Ngày nay hầu hết các máy tính nhỏ đều dựa trên bộ vi mạch xử lý và sự khác nhau giữa máy tính nhỏ và máy vi tính biến mất.

Mips
(Viết tắt của million in structions per second):
Hàng triệu trong 1 giây.
Số đo vận tốc của 1 bộ xử lý. Nó không bằng khả năng của máy tính trong tất cả các trường hợp.

Mnemonic
Thuật giúp trí nhớ.
Trong tính toán, trình độ ngắn gọn của các chữ cái được dùng trong ngôn ngữ lập trình bậc thấp để biểu diễn lệnh mã máy.

Modem
(Viết tắt từ modulator/demodulator) modem.
Thiết bị để chuyển dữ liệu của máy tính qua đường dây điện thoại. Thiết bị như vậy rất cần thiết vì cho đến nay các tín hiệu số được sinh ra bởi máy tính không thể được chuyển đi trực tiếp qua mạng lưới điện thoại sử dụng các tín hiệu tương tự, rồi lại biến đổi trở lại các modem được dùng để nối với các thiết bị từ xa tới các máy tính trung tâm và cho phép các máy tính liên lạc với nhau ở bất cứ nơi đâu trên thế giới. Với sự khởi đầu của ISDN, modem không còn cần thiết nữa.

Monitor
Màn hình kiểm soát.

Monitor
Kiểm soát.
kiểm tra tiến trình của 1 hoạt động hay cách sử dụng, ví dụ như của bộ nhớ hoặc khoảng trống của đĩa.

Motorola
Hãng sản xuất bộ mạch vi xử lý được dùng bởi máy Apple Macintosh và các máy tính khác.

Mother board
Bản mạch mẹ.
Bản mạch in chứa các phần từ chính của 1 máy vi tính. Khả năng, dung tích bộ nhớ của máy vi tính có thể được tăng cường bằng cách thêm các bản mở rộng vào bản mạch mẹ.

Mouse
Con chuột.
Dụng cụ đầu vào được dùng để điều khiển con trỏ trên màn hình máy tính. Con chuột được nối với máy tính bằng sợi dây hoặc nối bằng phổ hồng ngoại, và hợp nhất 1 hay nhiều nút nhất có thể được ấn. Chuyển động của chuột trên bề mặt gây ra sự chuyển động tương ứng của con trỏ. Theo cách này người sử dụng có thể thao tác với các đối tượng trên màn hình và lựa chọn danh mục.
Con chuột làm việc hoặc theo các cơ học (với sự tiếp xúc điện để cảm nhận các chuyển động trên hai mặt phẳng của quả bóng trên bề mặt), hoặc theo cách quang học (các tế bào quang điện phát hiện sự chuyển động bằng cách ghi ánh sáng phản xạ từ 1 ô mà trên đó chuột chuyển động).

MS-DOS
(Viết tắt của Microsoft Disc Operating System).
Hệ điều hành đĩa của Microsoft.
Hệ điều hành của máy tính được sản xuất bởi công ty Microsoft corporation, được dùng rộng rãi trên máy vi tính với họ vi xử lý Intel x86. Một phiên bản được gọi là PC-DOS được IBM bán cho các máy tính cá nhân của nó. MS-DOS và PC-DOS thường được ngụ ý chỉ là DOS. MS-DOS được xuất hiện lần đầu trên vào năm 1991, và tương tự hệ thống trước đó từ Digital Research ĐƯỢC GỌI LÀ CP/M. ĐẾN NẮM 1993, MS-DOS ĐÃ ĐẠT đến phiên bản 6.0.

MTBF
(Viết tắt của mean time between failures)
Thời gian trung bình giữa các sự số.
ĐƯỢC DÙNG NHƯ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ TIN CẬY CỦA HỆ thống.

Multimedia
ĐA PHƯƠNG TIỆN.
Sự kết hợp của các phần tử của âm thanh và hình ảnh trong 1 ứng dụng tương tác, nó sử dụng các văn bản, âm thanh và hình ảnh. Ví dụ như cơ sở dữ liệu đa phương tiện của các nhạc cụ có thể cho phép người sử dụng không chỉ nghiên cứu và gọi ra bản gốc về 1 nhạc cụ riêng mà còn có thể xem hình ảnh nó và nghe nó chơi 1 đoạn nhạc. Máy tính cá nhân đa phương thường được cung cấp ổ đĩa compact do dung tích bộ nhớ của đĩa CD-ROM.

Multiplexer
Bộ nhớ bội.
Trong viễn thông, thiết bị cho phép 1 môi trường truyền tin mạng một số tín hiệu riêng biệt tại cùng 1 thời điểm, ví dụ như cho phép một số cuộc đàm thoại điện thoại được thực hiện trên 1 đường điện thoại và các tín hiệu radio được truyền nổi.

Multitasking of multiprogramming
ĐA NHIỆM VỤ HAY ĐA LẬP TRÌNH.
Hệ thống trong đó 1 bộ xử lý có thể chạy một số chương trình khác nhau (hay các phần khác nhau của 1 chương trình) tại cùng 1 thời điểm. Tất cả các chương trình được chứa trong bộ nhớ và mỗi chương trình được phép chạy trong 1 khoảng thời gian nào đó. Khả năng đa nhiệm vụ phụ thuộc chủ yếu vào hệ điều hành hơn là dạng của máy tính.

Multiuser system or multiccess system
Hệ thống nhiều người sử dụng.
Hệ điều hành cho phép một số người truy cập cùng 1 máy tính tại cùng 1 thời điểm. Mỗi người sử dụng có 1 máy tính liên lạc với máy tính mà có thể ở gần (được nối trực tiếp với máy tính) hoặc ở xa (nối với máy tính thông qua modem và đường dây điện thoại).
Hệ thống này thường được nhờ sử dụng chung thời gian: máy tính được bật rất nhanh giữa các thiết bị liên lạc và chương trình để mỗi người sử dụng dùng độc quyền máy tính chỉ trong vài phần của giây, và có thể làm việc nếu họ tiếp tục truy cập.

THUẬT NGỮ TIN HỌC - P12

Joystick
Cần điều chỉnh
Thiết bị đầu vào tạo tín hiệu định hướng và mở rộng sự dời chỗ của cần gạt tay cầm cho máy tính. Nó tương tự như cần gạt được dùng để điều khiển chuyến bay của 1 máy bay.
Cần điều chỉnh đôi lúc được dùng để điều khiển sự chuyển động của con trỏ ngang qua màn hình biểu diễn, nhưng thường được dùng để cung cấp nhanh và trực tiếp đầu cho việc chuyển các ký tự và ký hiệu mô tả trò chơi trên máy tính. Không giống với con chuột có thể làm chuyển động dấu nhắc theo hướng bất kỳ, cần gạt của các trò chơi đơn giản chỉ có thể làm chuyển động các vật thể theo 1 trong 8 hướng khác nhau.
JPEG
(Viết tắt của Joint photo graphic Experts Group). Nhóm chuyên nối hình. Thuật ngữ được dùng để mô tả tiêu chuẩn nén được tạo nên bởi nhóm đó và hiện nay được chấp nhận rộng rãi để lưu và truyền các ảnh màu.

Jump
Nhảy
Lệnh lập trình thường làm cho máy tính phân nhánh tới các phần khác nhau của chương trình hơn là thực hiện lệnh kế tiếp theo trình tự chương trình. Nhảy không điều kiện luôn luôn được thực hiện, còn nhảy có điều kiện chỉ được thực hiện nếu 1 điều kiện xác định được thỏa mãn.

Justification
Chính vị trí
Trong việc in và xử lý từ, sự sắp xếp văn bản sao cho nó được xếp thẳng hàng ở lề trái hoặc lề phải, hoặc cả 2 lề.
Văn bản được căn lề trái có các đường với độ dài khác nhau mà được xếp thắng ở lề trái hoặc lề phải, hoặc cả hai lề.
Văn bản được căn lề trái có các đường với độ dài khác nhau mà được xếp thẳng ở lề trái mà không thẳng ở lề phải.
Văn bản được căn lề phải, thường chỉ sử dụng cho các cột số, có các đường có độ dài khác nhau được sắp thẳng với lề phải mà không thẳng với lề trái. Lề phải là đường thẳng còn lề trái thì không thẳng.
Văn bản được sắp đúng toàn bộ có các đường thẳng dài bằng nhau được sắp thẳng với cả lề trái và lề phải. Sự sắp xếp đúng hoàn toàn được tạo thành bằng cách tăng khoảng trống giữa các từ hoặc giữa các chữ cái hoặc cả hai. Dấu gạch nối thường được sử dụng trong sự kết hợp với sự sắp đúng toàn bộ.

Kermit
Cách thức chuyển tập tin được sử dụng rộng rãi, được đưa ra đầu tiên ở Viện đại học Columbia và được làm cho có ích mà không cần chỉ thị. Nó có sẵn như một phần của hầu hết các khối liên lạc và có sẵn trên hầu hết các hệ điều hành.
Keyboard
Bàn phím
Dụng cụ đầu vào giống như bàn phím của máy đánh chữ, được dùng để nạp lệnh và dữ liệu. Có nhiều sự khác nhau trong cách bố trí và dán nhãn của các phím. Các phím số ngoài phạm vi có thể được thêm vào, như các phím chức năng với mục đích đặc biệt.

Key field
Trường khóa
Vùng được chọn, hay 1 phần của 1 tài liệu mà được dùng để xác định rằng tài liệu đó là duy nhất; trong 1 tập tin của tài liệu nó là vùng được dùng như là cơ sở để phân loại tập tin.

Key to disc system or key to tape system
Hệ thống khóa đĩa hoặc khóa băng.
Hệ thống cho phép 1 số lớn dữ liệu được đưa vào ở bàn phím và chuyển trực tiếp vào đĩa hoặc băng có thể đọc được của máy tính. Những hệ như vậy được dùng trong việc xử lý khối dữ liệu, trong đó các khối dữ liệu ĐƯỢC CHUẪN BỊ TRƯỚC. ĐƯỢC XỬ LÝ BỞI MÁY TÍNH với 1 chút hoặc không có sự can thiệp của người sử dụng.

Kilobyte
Kilobyte
ĐƠN VỊ CỦA BỘ NHỚ, BẲNG 1024 BYTE. NÓ ĐÔI LÚC được sử dụng với tính ít chính xác hơn để chỉ 1000 byte.

Kimball tag
Phiếu hàng hóa
Cách thức thường được dùng trong các cửa hàng quần áo, gồm 1 thẻ đục lỗ nhỏ được gắn với mỗi mặt hàng được bày bán. Phiếu hàng hóa mang thông tin về mặt hàng đó (như giá, màu, kích thước...), cả trong dạng chi tiết được in (mà khách hàng có thể đọc được) và cả dạng hình mẫu gồm các lỗ nhỏ. Khi 1 mặt hàng được bán đi, phiếu hàng (hoặc 1 phần của nó) được chuyển đi và giữa lại như 1 tài liệu bán hàng mà máy tính có thể đọc được .

Knowledge - based system (KBS)
Hệ thống nền tảng kiến thức
Chương trình máy tính sử dụng sự mã hóa kiến thức con người để giúp giải quyết vấn đề. Nó được khám phá trong khi nghiên cứu trí năng nhân tạo giúp khám phá các chương trình để giải quyết các vấn đề khó giải bằng các kỹ thuật thông thường của khoa học máy tính.
 

THUẬT NGỮ TIN HỌC - P11

IBM
(Viết tắt của International Business Machiner): Công ty đa quốc gia nổi tiếng nhất, là nhà sản xuất máy tính lớn nhất trên thế giới trong nhiều năm. Công ty là là hậu duệ của công ty máy thống kê, được hình thành năm 1896 bởi nhà phát minh người Mỹ Human Hollerith. Công ty lấy tên IBM từ năm 1924.
Icon
Biểu tượng.
Bức tranh nhỏ trên màn hình máy tính, biểu diễn một vật thể hay một chức năng mà người sử dụng có thể thao tác. Nó là đặc điểm của hệ thống tác động hình ảnh lên người sử dụng (GUI). Các biểu tượng làm cho người sử dụng dễ dùng máy tính bằng cách nhắp con chuột hay chỉ trên bức tranh, dễ hơn dạng đưa ra các lệnh.

Image compression
Sự nén ảnh
Thuật ngữ bao hàm một số kỹ thuật được dùng để giảm số thông tin được đòi hỏi để biểu diễn một ảnh, nhờ đó giảm được thể tích nó chiếm trong bộ nhớ của máy tính và nó có thể được truyền nhanh hơn và kinh tế hơn thông qua các hệ thống viễn thông. Nó đóng vai trò chính trong sự truyền fax và trong điện thoại có hình ảnh và các hệ thống đa phương.

Immediate access memory
Bộ nhớ truy cập tức thời.
Bộ nhớ trong khối xử lý trung tâm để lưu trữ các chương trình và dữ liệu đang được sử dụng.

Impact printer
Máy in gõ
Máy in trong máy tính tạo ra các ký tự bằng cách gõ dây ruy băng tẩm mực vào giấy ở bên dưới. Các ví dụ như máy in kim máy in có trục bánh xe hình hoa cúc và hầu hết các dạng máy in thắng. Các máy in gõ gây ồn hơn và chậm hơn các máy in không gõ, như máy in phun và lade, nhưng có thể được dùng để tạo ra các bản sao bằng giấy than.

Import
Nhập cảng
Sự đưa vào một tập tin bằng một tập tin khác được tạo ra bởi chương trình ứng dụng hiện hành hay chương trình khác.

Incre mental backup
Ghi dự phòng tăng
Sự sao chép dự trữ của chỉ những tập tin được biến đối hay được thiết lập từ sự sao chép dự trữ toàn bộ.

Indexed sequential file
Tập tin có chỉ số theo trình tự. Một dạng của sự truy cập tập tin mà trong đó chỉ có số được dùng để tìm vị trí của khối chứa các tài liệu cần tìm.

Information technology
Công nghệ thông tin
Sự sử dụng máy tính để tạo ra, lưu trữ, sử dụng và chính thông tin. Các máy móc được dùng ngày nay chủ yếu là các máy vi tính. Bộ xử lý từ, cơ sở dữ liệu và băng mở rộng là một số phần nguồn đã cách mạng hóa công việc trong lĩnh vực văn phòng. Không chỉ có thể làm việc nhanh hơn trước đây mà công nghệ thông tin còn đưa ra các cơ hội để xem xét dữ liệu nhanh khi quyết định.

Ink-jet printer
Máy in phun
Máy in của máy tính tạo ra các ký tự và hình ảnh bằng cách phun rất mịn, các đầu phun được điều khiển bằng từ tính phun mực khô nhanh trên giấy.

Input device
Thiết bị đầu vào
Thiết bị để đưa thông tin vào máy tính. Các thiết bị đầu vào gồm bàn phím, cầu điều chỉnh, chuột, bút sáng, màn hình nhạy cảm, bản vẽ đồ họa, bộ phận quét và các hệ thống nhìn. So sánh thiết bị đầu ra.

Instruction register
Thanh ghi lệnh
Vùng nhớ đặc biệt được dùng để chứa những lệnh mà máy tính hiện đang xử lý. Nó nằm trong bộ điều khiển của khối xử lý trung tâm và nhận những lệnh riêng từ bộ nhớ truy cập tức thời trong pha chuyển tải của chu kỳ chuyển tải điều hành.

Instruction set
Tập lệnh
Toàn bộ tập hợp những lệnh của mật mã máy mà khối xử lý trung tâm của máy tính có thể tuân theo.

Intergrated cirevit
Mạch tích hợp
Mạch điện tử thu nhỏ được tạo ra trên tinh thể đơn hay một lát mỏng bằng chất bán dẫn, thường là silic. Nó có thể chứa hàng nghìn phần tử và chỉ có kích thước 5mm/0,2 in chiều rộng và 1mm/0,04 in chiều dài. Mạch IC được gói gọn trong một hộp nhựa tổng hợp hoặc sứ và được nối qua các sợi dây dẫn bằng vàng với các kim bằng kim loại, với các kim này nó được nối với tấm mạch in.

Intergrated services digital network (ISDN)
Mạng lưới kỹ thuật số cho dịch vụ tích hợp.
Hệ thống viễn thông được phát triển trên toàn cầu để gởi các tín hiệu dạng số dọc theo các sợi quang hoặc các dây cáp kim loại phù hợp. Hệ thống chạy hiện hành ở Anh với mức 2 Mb/s, làm tăng rất nhiều những thông tin có thể truyền đi khi so sánh với các tuyến tương tự.
Việc sử dụng ISDN rộng rãi đầu tiên bắt đầu ở Nhật vào năm 1988. Hệ thống này tạo cơ sở để thực hiện sự liên lạc điện thoại bằng hình.

Intel
Nhà sản xuất các bộ vi xử lý tạo cơ sở cho máy tính cá nhân IBM. Các bộ vi xử lý gần đây là 80386 và 80486 (nền tảng của các máy thường được gọi là 386 và 486), và Pentium, được đưa ra năm 1993.

Intelligent terminal
Bàn phím hệ thống liên lạc vào máy tính có bộ xử lý của chính nó mà có thể sử dụng một số vật xử lý từ máy tính chính.

Interactive computing
Sự tính toán tương tác
Hệ thống để xử lý dữ liệu trong đó người sử dụng liên lạc trực tiếp với máy tính, nhận các phản hồi tức thì cho các dữ liệu đầu vào. Ngược lại trong xử lý khối dữ liệu, các dữ liệu và lệnh phải được chuẩn bị trước và có sự can thiệp của người vận hành.

Interactive video (TV)
Video tương tác
Hệ thống máy tính trung gian cho phép người sử dụng tác động và điều khiển thông tin (bao gồm văn bản, âm thanh hoặc ảnh chuyển động), được lưu trên đĩa video. Video tương tác được sử dụng phổ biến với các mục đích huấn luyện, sử dụng các đĩa video tương tự, nhưng có ứng dụng rộng rãi với các hệ thống video kỹ thuật số như CD-I là hệ dựa trên dạng CD-ROM có nguồn gốc từ đĩa compact.

Interface
Giao diện, mặt tiếp giáp.
ĐIỂM NỐI GIỮA HAI CHƯƠNG TRÌNH HAY HAI THIẾT BỊ thuật ngữ này thường được dùng chỉ sự nối vật lý giữa máy tính và các thiết bị bên ngoài được dùng cân bằng sự khác nhau trong cùng những đặc tính thao tác như vận tốc, sự mã hóa dữ liệu, điện áp và sự tiêu thụ năng lượng. Giao diện giữa thiết bị và người sử dụng được gọi là giao diện người sử dụng.

Interlacing
Xen kẽ
Kỹ thuật làm tăng sự biến dạng trên các hình biểu diễn. Các chùm vết điện tử thay thế các đường trên mỗi đoạn, cung cấp nhiều gấp đôi số đường của màn hình không bị đan xen. Tuy nhiên, màn hình làm mới lại chậm hơn và sự nhấp nháy trên màn hình có thể tăng lên so với màn hình không dàn xen.

International standards organization
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
Tổ chức quốc tế được thành lập năm 1947 để tiêu chuẩn hóa các thuật ngữ kỹ thuật, các đơn vị... Văn phòng chính đặt ở Geneve.

Internet
Mạng quốc tế
Mạng lưới phục vụ dữ liệu trực tiếp công cộng trên một vùng rộng lớn. Nó được sử dụng rộng rãi cho thư điện tử và các tập san, đặc biệt bởi các viện sĩ. Có sự liên lạc trực tiếp từ mạng nối của viện Hàn lâm Anh tới mạng quốc tế Internet.

Interpreter
Chương trình thông dịch
Chương trình máy tính dịch và thực hiện các chương trình được viết bằng ngôn ngữ bậc cao. Không giống chương trình biên dịch tạo ra bản dịch đầy đủ mật mã máy của chương trình bậc cao trong một hoạt động, chương trình thông dịch dịch chương trình nguồn, lệnh tiếp theo lệnh, mỗi khi chương trình được chạy.
Vì mỗi lệnh phải được dịch mỗi lúc mà chương trình nguồn được chạy nên chương trình thông dịch chạy chậm hơn nhiều so với chương trình biên dịch.
Tuy nhiên, không giống chương trình biên dịch, nó có thể được thực hiện ngay lập tức mà không cần chờ giai đoạn biên dịch trung gian.

Interrupt
Tín hiệu ngắt
Tín hiệu được khối xử lý trung tâm của máy tính nhận, gây ra sự ngưng tạm thời trong vận hành chương trình trong khi một số công việc khác được thực hiện. Sự ngắt này có thể được sinh ra bởi đồng hồ điện tử bên trong máy tính, bởi thiết bị đầu vào hoặc đầu ra hoặc bởi lộ trình của phần mềm. Sau khi máy tính hoàn thành công việc mà vì nó chương trình được ngắt, máy điều khiển trở lại chương trình ban đầu.

Inverse video or reverse video
Video ngược
Phương thức biểu diễn trong đó các ảnh trên màn hình được trình bày như là âm bản của dạng bề ngoài bình thường của chúng. Video ngược thường được sử dụng với các phần nổi bật của hình biểu diễn hoặc đánh dấu với các văn bản và tranh mà người sử dụng muốn máy tính thay đổi theo một vài cách.

Inverted file
Tập tin đảo ngược
Tập tin trong đó cấu trúc của tập tin dữ liệu hiện có được sắp xếp theo một quy luật xác định để cho phép tìm được nhanh tất cả các tài liệu có trên một vùng nằm trong một tập hợp được giới hạn.

I/O
(VIẾT TẰT CỦA INPUT/OUTPUT): ĐẨU VÀO/ĐẨU RA
Thuật ngữ này cũng được dùng để mô tả sự truyền tới và chuyển đi từ đĩa, đó là đĩa I/O.

ISA bus
(Viết tắt của industry standart architecture bus). Dữ liệu được dùng bởi máy tính cá nhân IBM dựa trên vi mạch 80086 và 80286.

ISDN
(Viết tắt của International standart organization)

IT
(Viết tắt của information technology)

Iteration
Sự lặp đi, lặp lại
Phương pháp giải một vấn đề bằng cách thực hiện các bước giống nhau lặp đi lặp lại cho đến khi thỏa mãn một điều kiện nào đó. Ví dụ như trong phương pháp phân loại, các chi tiết kề bên được thay đổi lặp đi lại cho khi dữ liệu được xếp thành một trình tự theo yêu cầu.

THUẬT NGỮ TIN HỌC - P10

Hacking
Sự truy cập máy tính mà không được phép, với mục đích giải trí hoặc ác tâm hoặc mục đích gian lận. Những người này thường dụng máy vi tính và đường điện thoại để đạt được sự truy cập. Thuật ngữ này đã được dùng để chị việc sử dụng phần mềm cho sự tự giáo dục hoặc thường thức, không cần thiết phải liên quan với sự truy cập không được phép.
Handshake
Hợp tác
Sự trao đổi các tín hiệu giữa hai thiết bị mà thiết lập các kênh truyền thông và các nghi thức cần thiết để gởi và nhận dữ liệu.

Hard copy
Bản sao cứng
ĐẨU RA CỦA MÁY TÍNH ĐƯỢC IN TRÊN GIẦY TẠO THÀNH một tài liệu cố định

Hard disc
đĩa cứng
Dụng cụ lưu trữ dữ liệu hoặc thông tin, thường chứa một đĩa kim loại được phủ một lớp vật liệu từ tính. Dữ liệu được đọc đĩa và được ghi VÀO ĐĨA NHỜ Ồ ĐĨA. ĐĨA CỨNG CÓ THỂ ĐƯỢC CỐ định vĩnh cửu trong ổ đĩa hoặc trong dạng chồng đĩa mà có thể chứ tới GIGABYTE. ĐĨA NHỎ NHẦT ĐƯỢC BÁN HIỆN NAY LÀ 40 hoặc 80 megebyte.

Hard - sectored disc
ĐĨA CỨNG MỘT VÙNG
ĐĨA MỀM TRONG ĐÓ SỰ ĐỊNH DẠNG ĐƯỢC ĐỊNH RÕ theo cách vật lý. Thường các vùng được đánh dấu bởi các lỗ gần trục đĩa. Hệ thống này bây giờ không còn dùng nữa.

Hardware
Phần cứng
Các thành phần cơ học, điện và điện tử của một hệ thống máy tính, khác với các chương trình khác nhau là thành phần cấu thành phần mềm.
Phần cứng được kết nối với máy vi tính có thể bao gồm sự cung cấp điện năng và vỏ bảo vệ máy cho các bộ phận xử lý của nó. Các bản mạch điện, màn hình, ổ đĩa, bàn phím và máy in.

hash total
Tổng kiểm tra
Sự kiểm tra trong đó tổng điều khiển vô nghĩa được tính bằng cách thêm các số liên quan với tập hợp các tài liệu. Tổng kiểm tra được thực hiện mỗi khi dữ liệu được đưa vào để chắc chắn rằng không một lỗi nào được tạo ra.

HC
Viết tắt của human - capital interaction

hertz
hec
ĐƠN VỊ TẨN SỐ (KÝ HIỆU HZ) TRONG HỆ SI (SỐ LẨN lặp lại của một sự xuất hiện đều đặn trong một giây). Tốc độ đồng hồ của máy tính thường được đo bằng megahec (MHz).

heuristics
Suy nghiệm
Quá trình mà theo đó chương trình cố gắng hoàn thiện hoạt động của nó bằng cách học từ chính kinh nghiệm của nó.

hexadecimal number system
Hệ đếm 16 số
Hệ thống số với cơ số 16 được sử dụng trong tính toán. Trong hệ này các số thập phân 0-15 được biểu diễn bằng các ký tự 0 đến 9 và A đến F. Các số trong hệ 16 số (và hệ 8 số) dễ được biến đổi thành mật mã số nhị phân trong máy tính và ngắn gọn hơn các số nhị phân.
Mỗi hàng trong một số tăng giá trị lên một thừa số 16 đi từ phải sang trái. Ví dụ như 8F bằng với 15 + (1 x 16) = 143 trong hệ thập phân.

hidden files
Tập tin ẩn
Tập tin trong hệ MS-DOS mà không được biển diễn bình thường khi lệnh lập thư mục được đưa ra. Những tập tin này gồm một số tập tin hệ thống chủ yếu để có ít cơ hội sửa đổi hay xóa chúng do tình cờ, nhưng một tập tin bất kỳ có thể trở thành tập tin ẩn nếu được đòi hỏi như vậy.

high-level language
Ngôn ngữ bậc cao
Ngôn ngữ lập trình được thiết kế thích hợp với các đòi hỏi của người lập trình. Nó độc lập với mật mã máy bên trong của một máy tính riêng biệt bất kỳ. Các ngôn ngữ bậc cao được sử dụng cho hầu hết các chương trình ứng dụng thực tế. Các ngôn ngữ thường gặp gồm BASIC, được thiết kế để những người lập trình lần đầu dễ học được; COBOL, được dùng để viết những chương trình giải quyết các vấn đề kinh doanh; FORTRAN được dùng cho các trình giải các vấn đề toán học và khoa học; và cc, được dùng nhiều cho các chương trình ứng dụng. Ngược lại, ngôn ngữ bậc thấp phản ánh mật mã của các máy tính xác định.

high memory
Bộ nhớ cao
64 kbyte đầu tiên trong bộ nhớ phụ của hệ MS-DOS. Hệ điều hành thường tự nó được lắp trong vùng này để cung cấp bộ nhớ thông thường hơn (dưới 640 kbyte) cho các chương trình ứng dụng.

hinting
Sự điều chỉnh nhẹ
Phương pháp giảm ảnh hưởng của hình răng cưa trong vẻ bề ngoài của các phông chữ dạng đường nét. Nó sử dụng một chuỗi các vật ưu tiên để tạo sự sai lệch đáng kể như các phông nhữ PostScript Type 1 và True Type điều chỉnh được.

HiPPi
HIPPI là một nghi thức chuẩn mực truyền từ điểm tới điểm một lượng dữ liệu lớn lên đến hàng tỷ bit/giây trong một khoảng cách ngắn, chủ yếu bằng mạng cục bộ (LANS). Những người ủng hộ HIPPI tin rằng công dụng của HIPPI có thể làm cho các máy tính, thiết bị lưu trữ và các nguồn khác trong mạng cục bộ như nằm trong một siêu máy tính ĐƠN (ĐỂ DIỄN TẢ Ý TƯỞNG NÀY, MỘT CTY ĐÃ DÙNG từ SuperLan). HIPPI được xem như một kỹ nghệ lý tưởng truyền các dữ liệu khổng lồ , ví dụ như cập nhật hệ thống dữ liệu, trào lưu audio và video, và một loạt các loại dữ liệu lên đến 10 km.
HIPPI sử dụng tính kết nối từ điểm này đến điểm kia. Tiêu chuẩn nguyên gốc của HIPPI xác định rõ tốc độ truyền dữ liệu đạt 800 Mbps với bus dữ liệu 32 bit hoặc 1600 Mbps với bus dữ liệu 64 bit. HIPPI cơ bản sử dụng 50 dây đồng xoắn cặp giới hạn tối đa 25 mét. Các dữ liệu được gởi đi đạt đến con số 1024 hoặc 2048 byte theo kênh phân phối một chiều. Song công truyền 2 chiều cùng một lúc. Một khía cạnh quan trọng của HIPPI là việc sử dụng bộ phận switch cho phép đưa vào mạng cơ sở dữ liệu theo một tiến trình tối thiểu.
Có một bộ phận phát hiện ra các lỗi, nhưng việc sửa lỗi thì lại thuộc cấp độ nghi thức cao hơn. HIPPI có thể được gói gọn và gởi qua ATM và cáp quang.
Serial HIPPI, một phiên bản mới ra sau này của HIPPI được thiết kế dùng cho mạng đạt tới 10 km sử dụng cáp sợi quang học. Ngoài ra còn ra đời một kỹ thuật thậm chí còn nhanh hơn nữa, đó là HIPPI-6400 hứa hẹn đạt tới mức 6,4 Gbps (Xem bảng dưới đây).
HIPPI xác định rõ giao diện bề mặt vật lý (lớp 1) và mức độ kiểm tra kết nối dữ liệu (DLC) (lớp 2) của kiểu loại liên lạc kết nối mở (OSI). Ngoài các tiêu chuẩn chuẩn mực HIPPI còn có các tài liệu nêu lên những tiêu chuẩn đề nghị khác dành cho các lĩnh vực liên quan sử dụng HIPPI theo cấp độ ứng dụng.
Sau đây là bảng tóm tắt kỹ thuật HIPPI:

Kỹ thuật HIPPI
Tốc độ
Khoảng cách tối đa
Môi trường vật lý

HIPPI - 800 800 Mbps (100 Mbytes/giây) 25 mét Một sợi dây đồng xoắn 50 cặp
HIPPI - 1600 1600 Mbps (200 Mbytes/giây) 25 mét Hai sợi dây đồng gồm 50 cặp xoắn lại
HIPPI - 800 Serial 800 Mbps 1 km với...
10 km với...
Cáp quang đa
Cáp quang đơn

HIPPI - 1600 Serial 1600 Mbps 1 km với ...
10 km với ...
Cáp quang đa
Cáp quang đơn

HIPPI - 6400 6,4 Gbps 50 m Dây đồng xoắn
HIPPI - 6400 6,4 Gbps 1 km Cáp quang

hot key
Phim nóng
Sự gõ phím hay trình tự của sự gõ phím mà khởi động chương trình trong bộ nhớ thường trú. Các phím nóng nên được chọn sao cho nó không va chạm với dãy phím trong các chương trình ứng dụng được sử dụng thường xuyên.

HPGL
(Viết tắt của Hewlett Packard Graphics language): Ngôn ngữ hình ảnh Hewlett Packard. Dạng tập tin hình vectơ. HPGL thường được sinh ra bởi các hệ thống CAD.

human computer iteraction (HIC)
Sự tương tác người _ máy tính.
Sự trao đổi thông tin giữa con người và một máy tính thông qua môi trường nối giữa chúng, được nghiên cứu như một nhánh của ngành lao động học.

hypercard
Chương trình ứng dụng cho máy Apple Macintosh trong đó dữ liệu được lưu trên các thẻ, một nhóm thẻ tạo thành một chồng, theo cách tương tự với hệ thống chỉ số thẻ lao động. Các đặc điểm thêm vào bao gồm khả năng nối kết các thẻ trong nhiều cách và bằng cách sử dụng các nút nhấn phần mềm (các biểu tượng mà có thể được nhắp đơn hoặc nhắp kép với con chuột) để tiếp cận dữ liệu khác. Chương trình này rất giống với hypertext, mặc dù nó không phù hợp với sự định nghĩa khắc khe của hypertext.

hypertext
Hệ thống để quan sát thông tin (cả văn bản và hình vẽ) trên màn hình của máy tính theo cách không nghiêm túc để các chi tiết của thông tin có thể được chạm đến dễ dàng. Ví dụ như chương trình có thể biểu diễn một bản đồ của một đất nước; nếu người sử dụng nhắp con chuộc trên một thành phố nào đó, thì chương trình sẽ đưa ra thông tin về thành phố đó.

THUẬT NGỮ TIN HỌC - P9

Gate: Cách ngắn gọn của logic gate
Gate logic: xem logic gate

Gateway: Giao dịch giữa 2 vùng mạng lưới rộng

Generation
Sự phát sinh, thế hệ.
Giai đoạn phát triển trong máy tính điện tử hay một lớp ngôn ngữ lập trình. Thuật ngữ này chỉ một lớp ngôn ngữ hơn là một thứ tự thời gian, đó là mật mã (thế hệ thứ 1); ngôn ngữ mức độ thấp (thế hệ thứ 2), và ngôn ngữ mức độ cao như BASIC và PASCAL (thế hệ thứ 3)

Geographical information system (GIS)
Hệ thống thông tin đại lý.
Phần mềm ứng dụng tạo khả năng hình tượng hóa và thao tác có dữ liệu về không gian và liên kết các dữ liệu này với các thông tin khác như các tài liệu của khách hàng.

gigabyte
Giabyte
ĐƠN VỊ CỦA DUNG TÍCH BỘ NHỚ, BẲNG 1.024 MEGABYTE. NÓ cũng được dùng với nghĩa ít chính xác hơn để chỉ 1.000 tỷ byte.

GIGO
(Viết tắt của garbage out)
Biểu thức được dùng trong tính toán để nhấn mạnh rằng dữ liệu đầu vào không chính xác sẽ dẫn đến dữ liệu đầu ra cũng không chính xác.

gis
(Viết tắt của geopraphical information system)

global variable
Biến số chung
Biến số mà có thể truy cập được bởi sự chỉ dẫn chương trình nào đó.

grandfather - father - son system
Hệ thống ông-cha-con
Cách thức bảo đảm sự an toàn của dữ liệu bằng cách lưu trữ 3 phiên bản mới nhất của một tập tin chính, được gọi là thế hệ ông, cha và con của tập tin.

graphic file format
Dạng tập tin bằng hình vẽ
Dạng mà trong đó các hình ảnh được lưu và vận chuyển. Có 2 dạng chính, hình mà trong đó ảnh được lưu trữ dạng chấm, và hình vectơ, trong đó ảnh được lưu nhờ sử dụng các công thức hình học. Có nhiều dạng khác nhau, một số trong đó được dùng bởi các máy tính chuyên biệt, các hệ điều hành hoặc các ứng dụng. Một số dạng sử dụng tập tin dạng nén, đặc biệt những dạng mà có thể thực hiện nhiều hơn một màu.

Common graphic file formais
Các dạng tập tin hình vẽ thường gặp
Dạng chú giải
AI dạng minh họa Adable, tập hợp con của EPS
BMP Dạng chấm Windows
COR Dạng vectơ coreldraw (chương trình bằng hình vẽ)
CGM Tập tin hình ảnh của máy tính: dạng vectơ tiêu chuẩn
DXF Dạng vectơ, được thiết lập bởi Autodesk, được hầu hết các hệ thống CAD sử dụng
EPS Chương trình Post Script: dạng vectơ với TIFF hoặc PICT
GEM dạng vectơ được sử dụng bởi GEM GUI
GIF dạng chấm được dùng bởi CompuServe và các bảng khác
HPGL Ngôn ngữ hình ảnh Hewlett - Packard (tập tin mở rộng); dạng vectơ
IGES Tiêu chuẩn ANSI đối với các mô hình 3 chiều (vectơ)
PCX, dạng chấm, được zsoft nghĩa ra cho máy tính
PCC cá nhân paintbreush, ngày nay được sử dụng rộng rãi: pcx là dạng trang đầy và pcx là dạng bị cắt xén.
PIC File Picture Lotus: tập tin tranh, dạng vectơ
PICT dạng vectơ của Apple Macintosh (sự mở rộng tập tin)
PIF dạng vectơ của IBM
TIFF dạng chấm: dạng tiêu chuẩn. Tuy nhiên, lưu ý rằng có các đặc trưng khác nhau của TIFF
WMF Format Metafile Windows: dạng vectơ được dùng để trao đổi các hình ảnh giữa các ứng dụng của Windows
WPG Word perfect Graphics Format: dạng vectơ

graphical user interface (GUI)
Giao diện người sử dụng đồ họa
Một dạng của giao diện giữa người sử dụng trong đó các chương trình và tập tin xuất hiện như các biểu tượng (tranh nhỏ). Sự lựa chọn của người sử dụng được chọn từ các danh mục, và dữ liệu được biểu diễn trong cửa sổ, mà người thực hiện có thể sử dụng thiết bị trỏ. Người thực hiện có thể thao tác trong nhiều cách khác nhau, tiêu biểu là bằng con chuột để chọn lựa và khởi đầu các hoạt động. So sánh với giao diện dùng lệnh.
Khái niệm của GUI được đưa ra bởi công ty xerox trong những năm 1970, được phổ biến với các máy tính Apple Macintosh trong những năm 1980 và ngày nay có thể có trên nhiều dạng máy tính - hầu hết đều đáng chú ý như Windows hệ điều hành của máy vi tính cá nhân IBM được công ty phần mềm Microsoft đưa ra.

graphics
Xem Computer graphics. Giao diện người sử dụng đồ họa

graphics table or bid pad
Bản vẽ đồ họa
Thiết bị đầu vào trong đó có một con trỏ hay đầu tên được chuyển động nhờ tay điều khiển trên một bề mặt phẳng. Máy tính có thể giữa đường vị trí của đầu tên, vì thế làm cho người thực hiện có thể đưa bản vẽ hay biểu đồ vào máy tính.
Bản vẽ đồ họa thường được sử dụng với một dạng bị che phủ đối với người sử dụng đến các vạch chỉ vị trí mà có quan hệ với bộ phận ghi trong máy tính.

graph plotter
ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

greeking
Phương pháp được dùng trong việc in và hệ thống soạn trang khác để biểu diễn trên màn hình các dạng kích thước sau này (thường được xác định bởi người sử dụng). Khá hơn các ký tự hiện có được biểu diễn, người ta sử dụng hoặc thanh xám hoặc các ký hiệu hình vẽ. Phương pháp này thường được áp dụng khi đòi hỏi sự nén trang.

grey scales
Thang độ xám
Mỗi chấm trên hình chấm được biểu diễn bởi một số bít và có thể có các bóng xám khác nhau. So sánh với sự run run khi các bóng được mô phỏng bằng cách thay đổi mật độ và hình mẫu các chấm đen trên nền trắng đen.

groupware
Phần mềm nhóm
Phần mềm ứng dụng dùng cho các nhóm người có mặt làm việc với nhau trên một mạng lưới để phối hợp và tổ chức hoạt động của họ. Phần mềm như vậy thường bao gồm các phương tiện bưu điện điện tử và các chương trình hẹn giờ.

gui
(Viết tắt của graphical user enterface)

THUẬT NGỮ TIN HỌC - P8

FAT
Viết tắt của file allocation table. Bảng định vị tệp.
fax - fax
(tên thường gọi của facsimile transmission hay telefax)
Sự truyền ảnh qua đường viễn thông, thường là mạng điện thoại. Khi được đặt vào máy fax, ảnh gốc được quét bởi một thiết bị truyền và được biến đổi thành các tín hiệu mật mã đi qua đường điện thoại đến máy nhận fax, ở đó ảnh được tạo thành là bản sao của gốc. Các tấm hình cũng như văn bản in và bản vẽ đều có thể gởi đi được. Sự truyền đi xảy ra ở mức 4800 hay 3600 bit đơn vị thông tin trong một giây.

FDDI
(Viết tắt của fibre - optic digital device interface):
Thiết bị nối dùng sợi cáp quang kỹ thuật số.
Dãy các mạng thủ tục, được Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ dựng lên, liên quan đến các mạng lưới tốc độ cao sử dụng sợi cáp quang. FDDI hỗ trợ việc truyền dữ liệu với mức độ lên tới 100 Mbp và được đưa vào trong nhiều nơi để thay thế cho Ethernet. FDDI không chỉ cho phép truyền một số lớn dữ liệu, ví dụ như các bức tranh màu, mà còn có thể truyền dữ liệu âm thanh và hình ảnh.

feasibility study
Sự nghiên cứu tính khả thi
Sự nghiên cứu ban đầu được xúc tiến bởi hệ thống phân tích xem xét các cách làm cho hệ thống máy tính có hiệu lực. Giá cả và lợi nhuận thích hợp của hệ thống được dự đoán trước, và đã từng là cơ sở để quyết định tính khả thi của hệ thống.

feedback
Hồi tiếp
Nguyên tắc chung mà theo đó các kết quả được sinh ra trong một phản ứng đang xảy ra trở thành các yếu tố trong sự thay đổi phản ứng; sự phản hồi âm là nguyên tắc được sử dụng trong các hệ thống tự điều khiển, từ máy điều nhiệt đơn giản và máy điều tốc có động cơ chạy bằng hơi nước đến các máy công cụ điều khiển tự động bằng máy tính. hệ thống điều khiển được máy tính hóa hoàn toàn, trong đó không có sự can thiệp của người vận hành, được gọi là hệ thống phản hồi vòng kín. Hệ thống mà còn phụ thuộc vào các tín hiệu điều khiển từ người vận hành được gọi là hệ thống phản hồi vòng mở.

fetch - execute cycle or processing cycle
Chu kỳ chuyển tải thực hiện hay chu kỳ xử lý.
Chu kỳ hai pha được khối điều khiển trung tâm của máy tính sử dụng để xử lý chỉ dẫn trong chương trình. Trong ba chuyển tải, sự chỉ dẫn chương trình kế tiếp được truyền từ bộ nhớ truy tìm tức thời của máy tính đến bộ phận ghi chỉ dẫn. (Vùng nhớ đã giữ những lời chỉ dẫn trong khi nó đang được thực hiện). Trong pha thực hiện, sự chỉ dẫn được mã hóa và tuân theo. Quá trình này được lặp lại trong vòng tiếp theo.

fibre optics
Sợi quang
Một nhánh của vật lý liên quan với sự truyền ánh sáng và ảnh qua các sợi thủy tinh hoặc nhựa tổng hợp được gọi là sợi quang. Sợi cáp quang được sử dụng rộng rãi trong mạng FDDI và các hệ thống viễn thông.

field
Trường dữ liệu
Chi tiết xác định của dữ liệu, thường của một dạng ít xác định. Trường dữ liệu thường là một phần của tài liệu là một phần của tập tin.

field length check
Sự kiểm tra theo độ dài trường dữ liệu
Sự kiểm tra hiệu lực trong đó các ký tự trong một trường dữ liệu đầu vào được tính đến để bảo đảm rằng một số chính xác các ký tự đã được đưa vào. Ví dụ như một trường dữ liệu ngày tháng có 6 con số có thể được kiểm tra để chắc chắn rằng nó chứa chính xác 6 chữ số.

fith - generation computer
Máy tính thế hệ thứ năm
Dạng máy tính mới được mong đợi, dựa trên công nghệ vi điện tử nổi bật với tốc độ tính toán cao và sự xử lý song song. Sự phát triển của kỹ thuật tích phân với mức độ lớn mà có thể đặt nhiều mạch vi điện tử vào trong các mạch xử lý hơn là khả năng hiện thời và sự phát triển trong thiết kế phần mềm và phần cứng có thể tạo ra các máy tính hùng mạnh hơn những máy đang được sử dụng.

file
Tập tin
Một tập hợp các dữ liệu hay một chương trình được lưu trữ trong bộ nhớ ngoài của máy tính (ví dụ như trên đĩa). Các tập tin dữ liệu thường là tập hợp của các tài liệu, mỗi tài liệu có một số thường dữ liệu cho các chi tiết dữ liệu xác định. Ví dụ như tập tin về một nhóm học sinh có thể có một tài liệu cho mỗi đứa trẻ, với 5 trường dữ liệu trong mỗi tài liệu, lưu trữ (1) họ; (2) tên; (3) tên hoặc số nhà; (4) tên đường; (5) thành phố. Ví dụ như để tìm xem những đứa trẻ nào sống trên cùng một đường, ta sẽ nhìn vào trường dữ liệu 4.

file access
Sự truy cập tập tin
Cách thức trong đó các tài liệu trong tập tin được lưu trữ, gọi ra hoặc cập nhật hóa bởi máy tính. Có 4 dạng sắp xếp tập tin chính, mỗi dạng cho phép một cách truy cập tài liệu khác nhau. Các tài liệu trong tập tin chuỗi không được lưu trữ theo một thứ tự riêng, vì vậy một tài liệu xác định có thể được truy cập chỉ bằng cách đọc qua tất cả các tài liệu trước nó. Các tài liệu trong tập tin có trình tự được lưu trữ theo sự tương ứng với trường giải đáp và máy tính có thể dùng các kỹ thuật thăm dò để truy cập một tài liệu xác định. Tập tin có trình tự được chỉ số hóa có các chỉ số ghi vị trí của mỗi khối tài liệu và được thiết lập và cập nhật hóa với tập tin đó. Tập tin truy cập trực tiếp chứa các tài liệu mà có thể truy cập trực tiếp của các tài liệu mà có thể truy cập trực tiếp bằng máy tính.

file allocation table (FAT)
Bảng phân phối tập tin
Bảng được hệ điều hành sử dụng đề nghị để ghi sự sắp xếp vật chất của các tập tin trên đĩa. Như kết quả của sự phân đoạn các tập tin có thể được tách thành nhiều phần đặt trong các vị trí khác nhau trên đĩa.

file genertion
Phiên bản của tập tin
Phiên bản xác định của một tập tin. Khi tập tin được cập nhật hóa, một bản mới thiết lập, chứa chính xác những thông tin hiện đại.
Bản cũ của tập tin thường sẽ được lưu trữ để cung cấp dữ liệu trong những trường hợp mà bản mới của tập tin bị mất hoặc bị hư hỏng.

file merging
Sự nối các tập tin
Sự kết hợp hai hay nhiều tập tin theo thứ tự chuỗi thành một tập tin có thứ tự.

file searching
Sự thăm dò tập tin
Sự khám xét bộ nhớ của máy tính để tìm tập tin (thường trong bộ nhớ đệm)

file server
Máy phục vụ tập tin
Máy tính trên một mạng lưới mà điều khiển (và thường lưu trữ) các dữ kiện được máy tính khác trên mạng lưới sử dụng.

file sorting
Sự sắp xếp tập tin trong chuỗi

File transfer
Sự chuyển tập tin
Sự chuyển tập tin (ví dụ như các dữ liệu được lưu trên đĩa) từ một máy này sang máy khác, các máy phải được nối kết vật lý với nhau (ví dụ như bởi một đường điện thoại thông qua một modem) và cả hai phải đang chạy phần mềm truyền thông thích hợp.

file updating
Sự cập nhật hóa tập tin
Sự xem xét lại và thay đổi các tài liệu trong tập tin để chắc chắn rằng thông tin mà chúng chứa là chính xác và hợp thời. Ba quá trình cơ bản liên quan đến nó là thêm các tài liệu mới vào, xóa các tài liệu hiện có đi và bổ sung các tài liệu hiện có.

filter
Chương trình truyền dữ liệu
Các chương trình này thường được sử dụng khi dữ liệu đi ra từ một chương trình ứng dụng lại được đưa vào một chương trình khác đòi hỏi một dạng dữ liệu khác. Ví dụ như các tập tin được chuyển giữa 2 chương trình xử lý khác nhau được thực hiện qua hoặc chương trình chuyển tiếp đầu ra được cung cấp bằng chương trình một hoặc đầu vào được cung cấp bằng chương trình thứ 2. Một công dụng khác là mở rộng cấu trúc mật mã làm đơn giản bàn phím đưa vào, thành dạng dài hơn bị đòi hỏi bởi các tiêu chuẩn như SGML (Ngôn ngữ tổng quát tiêu chuẩn).

Firmware
Phần mềm
Chương trình máy tính được chứa cố định trong các mạch điện tử ROM (bộ nhớ chỉ đọc được) của máy tính, trái với chương trình mà được đọc từ bộ nhớ ngoài khi nó được cần đến.

Fixed point notation
Sự ký hiệu bằng điểm cố định
Hệ thống trong đó các số được biểu diễn bằng cách sử dụng một tập tin của chữ số với dấu phẩy thập phân luôn ở vị trí chính xác của nó. ĐỐI VỚI NHỮNG SỐ QUÁ LỚN VÀ SỐ QUÁ NHỎ HỆ THỐNG NÀY ĐÒI HỎI RẦT NHIỀU CHỮ SỐ. ĐỘ LỚN CỦA CÁC SỐ CÓ thể biểu diễn thực hiện được theo cách này bị giới hạn bởi dung tích của máy tính, và vì thế ký hiệu dấu di động thường hay được dùng hơn.

flag
Cờ
Vật chỉ thị có thể hiện ra hoặc mất đi để làm hiệu cho biết một điều khiển riêng nào đó là đúng hay không. Ví dụ như điểm cuối của tập tin có được chạm tới hay không, hoặc một lối vượt quá có xuất hiện hay không. Vật chỉ thị phụ này thường có dạng của một chữ số nhị phân đơn, hoặc bit (0 hoặc 1)

flash memory
Bộ nhớ nhanh.
Một dạnh của bộ nhớ EEPROM có thể bị xóa đi và lập trình lại mà không cần lấy ra khỏi máy tính.

flight simulator
Vật mô phỏng chuyến bay
Thiết bị luyện tập của phi công được điều khiển bằng máy tính, chứa một buồng lái nhân tạo được đặt trên các chân thủy lực, mô phỏng các điều khiển của một chuyến bay của chiếc máy bay thực. Ngoài ra, đó là chương trình máy tính tạo ra sự biểu diễn tương tự trên màn hình.

floating - point notation
Ký hiệu bằng điểm di động
Hệ thống ký hiệu trong đó các số được biểu diễn bằng các phân số thập phân và số mũ. Ví dụ như trong sự biểu diễn bằng dấu di động, số 123.000.000.000 sẽ được biểu diễn 1,123 (phân số hay định trị) và 12 (số mũ). Số mũ là lũy thừa bật 10 mà phân số phân được nhân lên để đạt được giá trị thực của số. Trong cách khác, 123.000.000.000, có thể được biểu diễn bằng 0,123 x 1012. Trong tính toán, sự biểu diễn bằng dấu di động tạo điều kiện cho chương trình làm việc được với các số quá lớn và số quá nhỏ mà chỉ sử dụng vài chữ số. Tuy nhiên, nó chậm hơn sự biểu diễn bằng dấu cố định và chịu các lỗi làm tròn số.

floppy disc
ĐĨA MỀM
Dụng cụ lưu trữ dữ liệu này hay thông tin chứa 1 đĩa linh động, nhẹ được BAO TRONG TẦM NHỰA TỒNG HỢP. ĐĨA MỀM ĐƯỢC ĐÂT trong ổ đĩa, ở đó nó quay với tốc độ cao. Dữ liệu được ghi theo các từ tính trên một hay cả hai mặt đĩa. Ngày nay đĩa mềm được sử dụng rộng rãi trên máy vi tính, thường có đường kính 13,13 cm (5,25in) hoặc 8,8 cm (3,5 in) và chứa khoảng 0,5-2 megabyte, phụ thuộc vào kích thước đĩa, phương pháp ghi và đĩa có một hay 2 mặt được sử dụng.
ĐĨA MỀM KHÔNG ĐẰT, VÀ ĐỦ NHẸ ĐỂ GỞI ĐƯỢC QUA bưu điện, nhưng có tốc độ truy cập chậm hơn và dễ vỡ hơn đĩa cứng.

floptical disc
ĐĨA QUANG HỌC TẪY XÓA ĐƯỢC.
ĐĨA NÀY CẨN MỘT Ồ ĐĨA ĐÂC BIỆT, NHƯNG MỘT SỐ Ồ đĩa như vậy cũng có thể chấp nhận các đĩa mềm tiêu chuẩn 3,5 in.

flow chart
Sơ đồ
Biểu đồ được sử dụng để chỉ các đường đi có thể có mà dữ liệu có thể đi qua một hệ thống hay chương trình.
Sơ đồ hệ thống, hay sơ đồ dữ liệu, được dùng để mô tả dòng dữ liệu chạy qua hệ thống xử lý dữ liệu hoàn toàn, các ký hiệu hình vẽ khác nhau biểu diễn các phép thực hiện liên quan và các dụng cụ đầu vào, đầu ra và lưu trữ khác nhau được yêu cầu. Sơ đồ chương trình được dùng để mô tả dòng dữ liệu chạy qua một chương trình máy tính riêng, chỉ ra thứ tự chính xác của các bước được thực hiện bởi chương trình đó để xử lý dữ liệu các ký hiệu hình vẽ khác nhau được sử dụng để biểu diễn dữ liệu đầu vào và đầu ra, các kết luận, sự phân nhánh.

font or fount
Kiểu chữ, phông chữ
Tập hợp toàn bộ các ký tự biểu diễn hoặc được in. Có cùng một kiểu chữ KÍCH THƯỚC VÀ KIỂU DÁNG (ĐẬM, NGHIÊNG, GẠCH DƯỚI...). Ở Anh, kích thước phông chữ được đi bằng các điểm, một điểm khoảng 0,3 mm.
Các phông chữ được sử dụng trong máy tính có 2 dạng chính: dạng chấm và dạng đường nét. Phông chữ dạng chấm được lưu trữ trong bộ nhớ máy tính như một sự sắp xếp chính xác của các ảnh điểm hay các chấm in cần thiết tạo thành các ký tự trong một kích thước riêng trên màn hình hoặc máy in, các phông chữ dạng đường nét được lưu trong bộ nhớ của máy tính như một tập hợp của các lệnh vẽ nên các đường tròn, đường thẳng và đường cong mà tạo thành đường nét của mỗi ký tự. Chúng cần cho một máy tính hùng mạnh vì mỗi ký tự được sinh ra riêng biệt từ một tập hơp các chỉ dẫn và những điều này yêu cầu sự tính toán đáng kể.
Các phông chữ dạng chấm trở nên rất rời rạc khi xuất hiện nếu chúng được phóng to và đòi hỏi có một tập hợp các chấm riêng biệt cho mỗi kích thước phông chữ. Ngược lại phông chữ dạng đường nét có thể vẽ tỉ lệ được với mọi kích thước và vẫn duy trì hình dạng như nhau.

foot print
Chân máy
Vùng trên bàn hoặc sàn nhà cần thiết cho một máy tính hay các thiết bị khác.

formatting
Viết ngắn của disc formating hay text formatting (định dạng đĩa hay định dạng văn bản)

fortran
(Viết tắt của formala transtation):
Ngôn ngữ Fortran.
Ngôn ngữ lập trình máy tính có mức độ cao thích hợp với việc tính toán HỌC VÀ KHOA HỌC. ĐƯỢC TRIỂN KHAI NẮM 1956 NÓ LÀ một trong những ngôn ngữ sớm nhất vẫn còn được sử dụng. Một phiên bản gần đây, fortran 90 đang được dùng trên các máy tính song song cao cấp. Basic chịu ảnh hưởng mạnh bởi FORTRAN và giống nhau ở nhiều cách.

fourth - generation language (4GL)
Ngôn ngữ thế hệ thứ 4
Một dạng ngôn ngữ lập trình được thiết kế cho việc lập trình ứng dụng nhanh chóng nhưng thường thiếu khả năng điều khiển các phần riêng của máy tính. Ngôn ngữ như vậy cung cấp các đường dễ dàng của các màn hình thiết kế và tường thuật.

fragmentation
Sự phân đoạn
Sự phá vỡ các tập tin thành các mẫu tin được lưu trữ trên các phần khác nhau của đĩa. Hệ điều hành sẽlưu các tập tin theo cách này để sử dụng được tối đa khoảng trống của đĩa. Mỗi mẫu tin chứa một điểm chỉ nơi mà mẫu tin tiếp theo được lưu. Bảng phân phối tập tin giữa các tài liệu của mẫu tin học. Tuy nhiên, sự phân đoạn làm chậm việc truy cập tập tin. Có thể nối lại tập tin bằng cách sao chép tập tin. Thêm nữa, các chương trình nối tập tin cho phép nối các đĩa mà không cần sao chép tập tin ở một dụng cụ lưu trữ thứ 2.

front-end processor
Máy tính nhỏ được dùng để phối hợp và điều khiển sự truyền thông tin giữa dàn máy tính lớn và các thiết bị đầu vào và đầu ra của nó.

FPT
Viết tắt của file transfer protocal

function
hàm số
Phần nhỏ của chương trình, nó đáp ứng một giá trị xác định. Ví dụ như căn bậc 2 của một số xác định, hay thời hạn hiện hành. Hầu hết các ngôn ngữ lập trình gồm một số các hàm số. Một hàm số có một hay nhiều đối số (các giá trị mà trên đó hàm số thực hiện).

funtion key
Phím chức năng
Phím trên bàn phím mà khi được ấn xuống nó tạo ra một công việc được định trước, như kết thúc một chương trình.

functional programming
Lập trình hàm số
Sự lập trình dựa trên sự định nghĩa của các hàm số. Có rất ít ngôn ngữ lập trình hàm số, HOPE mà ML đang được dùng khá rộng rãi, mặc dù nhiều ngôn ngữ tiện lợi (như ngôn ngữ C) làm tăng cường việc sử dụng hàm số.

fuzzy logic
Sự suy luận lập lờ
Một dạng biểu diễn kiến thức phù hợp với các khái niệm (như nóng hoặc ồn ào) mà không thể định nghĩa chính xác được nhưng phụ thuộc trên các điều kiện của nó. Ví dụ như sự phán xét về nước có thể được mô tả là quá nóng hoặc quá lạnh, phụ thuộc vào đó được sử dụng để rửa mặt hay để pha trà.
Các ý định trung tâm của sự suy luận lập lờ là xác suất của tập hợp các hội viên. Ví dụ như ngụ ý chỉ một người cao 5,9 phút, câu hỏi người này cao (hoặc người này là thành viên của nhóm những người cao) có thể đúng 70% nếu người đó là đàn ông, đúng 85% nếu người đó là đàn bà. Sự suy luận lập lờ vận hành các thiết bị được máy tính hóa tới các suy luận giống con người hơn, dựa vào các thông điệp phức tạp từ các bàn điều khiển và bộ cảm ứng của chúng.